IPB

Cho mừng khch viếng thăm diễn đn ( Đăng nhập | Đăng ký thành viên )

Loading

Nội quy diễn đàn

2 Trang V   1 2 >  
Reply to this topicStart new topic
> Phương php đọc hiểu văn bản, Dễ thuộc dễ nhớ
post May 22 2011, 03:30 PM
Post #1



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



Khi qut về đọc hiểu
Đọc hiểu l qu trnh tổng hợp, người đọc khng chỉ đơn thuần thực hiện cuộc giao tiếp với văn bản m cn giao tiếp với nh văn, với chnh mnh v với người nghe. Đy l cha kha gip mỗi người mở cnh cửa của tri thức nhn loại.
Chức năng đọc hiểu:
- Đọc hiểu l phương tiện để nghin cứu tc phẩm văn học.
- Đọc hiểu l phương tiện pht triển tch cực sng tạo v năng lực văn học của học sinh.
- Đọc hiểu l phương tiện gio dục thẩm mỹ.
Nguyn tắc đọc hiểu: người đọc phải c bước lm quen ton diện với tc phẩm, xc định được mục đch chnh của việc lm, c sự đnh gi chnh xc, sinh động vấn đề trong văn bản v c thức vận dụng, pht triển cc kỹ năng thng qua đọc hiểu.
Đọc hiểu tc phẩm tự sự hiện đại giai đoạn 1930-1945 tức l dựa vo cc đặc trưng về thể loại của tc phẩm giai đoạn ny để tiến hnh hoạt động dạy v học theo cc bước đọc hiểu.
GS. Phan Trọng Luận quan niệm dạy học đọc hiểu được tiến hnh theo 3 bước: đọc th, đọc bằng sức mạnh của hồi ức của lin tưởng tưởng tượng v bước cắt nghĩa, đnh gi.
Nhưng theo cc tc giả SGK Ngữ Văn chia đọc hiểu thnh 4 bước, mỗi bước c 2 yu cầu l:
- Bước 1: Đọc thng - đọc thuộc
- Bước 2: Đọc kỹ - đọc su
- Bước 3: Đọc hiểu - đọc sng tạo
- Bước 4: Đọc ứng dụng- đọc đnh gi
II.Cỏc bước đọc hiểu
1 Đọc thng - đọc thuộc
Đy l cấp độ đầu tin mang tnh tch cực với cảm thụ văn học. Hoạt động đọc với tri gic cảm gic của người đọc lm cho cc k hiệu ngn ngữ nghệ thuật được ti hiện vang ln sống động. Đy l bước bắt buộc đầu tin trong đọc hiểu văn bản.
a. Quan niệm
- Đọc thng: Theo từ điển tiếng Việt 2005: “Thng’’ : “Liền suốt một mạch khng gin đoạn, hiểu r, khng cn g thắc mắc băn khoăn”.
Đọc thng yu cầu đọc lưu lot, đng chnh m, chnh tả, đọc chnh xc r rng. Với tc phẩm tự sự, đọc thng phải nắm được hon cảnh ra đời tc phẩm, giải thch cc từ kh, hiểu đng nghĩa văn bản.
Đọc thng gip người đọc tri gic ton bộ văn bản. Đy l bước chuẩn bị về mặt thức, tm thế cho qu trnh lm việc với văn bản. N l yu cầu thấp nhất của qu trnh đọc hiểu nhưng l bước khởi đầu quan trọng khng thể bỏ qua.
- Đọc thuộc: Theo từ điển tiếng Việt 2005: “Thuộc”: ghi nhớ trong tr c đến mức c thể nhắc lại hoặc nhận ra dễ dng v đầy đủ.
Đọc thuộc tức l nhớ văn bản c thể đọc lại m khng cần văn bản. Cc thể loại khc nhau mức độ đọc thuộc khc nhau. Nếu thơ, đọc thuộc l thuộc lng th ở truyện đọc thuộc l nhớ được nội dung chủ yếu, cc nhn vật, tnh tiết, chi tiết tiu biểu, c khả năng tm tắt cc văn bản đ ngắn gọn nhưng đủ cc nội dung chủ yếu
3.Đọc hiểu - đọc sng tạo
a. Quan niệm
- Đọc hiểu l yu cầu bắt buộc chủ thể phải huy động kiến thức của nhiều lĩnh vực lin quan đến văn bản của tc phẩm, phải sử dụng một số phương php thch hợp để tm hiểu nội dung v nghĩa của văn bản chứ khng đơn thuần l một bước cho một phương php. Xt đến cng, việc đọc tất cả văn bản SGK đưa ra l để hiểu v vận dụng trong học tập v đời sống v một trong những tnh chất cơ bản của mn ngữ văn l mn học mang tnh cng cụ, những tri thức kĩ năng từ mn ny sẽ trở thnh cng cụ học tập v sống.
- Đọc sng tạo: “Sng tạo” “tạo ra những gi trị mới về vật chất v tinh thần”. Đọc sng tạo chủ yếu p dụng khi đọc văn bản biện luận. Tc phẩm biện luận l sản phẩm tưởng tượng hư cấu, người lm ra n phải dựa vo sự hiểu biết năng lực tưởng tượng lin tưởng. Do vậy, bất k văn bản nghệ thuật no cũng lun tồn tại những khoảng trống, để hiểu văn bản người đọc bắt buộc phải lin tưởng để lấp đầy khoảng trống đ.
Trong nghin cứu v phương php giảng dạy văn học: Đy l qu trnh đồng sng tạo, người đọc cũng l người sng tạo v nhờ sự sng tạo ấy người đọc c thể hiểu, cảm tc phẩm. Ngoi nghĩa đ n cn tồn tại nghĩa cộng sinh do tc động của mi trường v cng chng đồng cảm.
Như vậy đọc hiểu - đọc sng tạo l thấy được ci phản nh, ci được biểu hiện bề su của văn bản từ đ nhận thức gi trị tc phẩm.
b. Vận dụng
 V dụ 1: Đọc hiểu - đọc sng tạo “Hai đứa trẻ ” (Thạch Lam): GV tổ chức cho học sinh nắm được cc vấn đề sau:
- Tư tưởng tc giả thng qua tc phẩm: niềm cảm thng chn thnh của nh văn với cuộc sống tối tăm quẩn quanh nơi phố huyện ngho m những mong ước thiết tha của họ.
- Gi trị tc phẩm:
+ Gi trị nội dung:
• Phản nh hiện thực cuộc sống ngho nn, t tng, quẩn quanh của cc kiếp người phố huyện.
• Khẳng định trn trọng ước mơ khim nhường v thiết tha của họ.
• Tư tưởng nhn đạo su sắc của Thạch Lam.
+ Gi trị nghệ thuật:
• Phn tch diễn biến tinh tế tm trạng nhn vật.
• Phong cch ngn ngữ nhẹ nhng v su lắng, tinh tế, mượt m, bnh dị.
 V dụ 2: Đọc hiểu - đọc sng tạo “Ch Pho” (Nam Cao).
GV dng phương php so snh hướng dẫn học sinh thảo luận cu hỏi: So snh hai truyện ngắn Ch Pho v L•o Hạc để thấy nội dung hiện thực v nhn đạo m Nam Cao thể hiện. Từ đ thấy được gi trị tc phẩm Ch Pho:
- Gi trị nội dung:
+ Gi trị hiện thực:
• Phơi by hiện thực x• hội thối nt bất cng.
• Thể hiện nỗi thống khổ của người nng dn.
+ Gi trị nhn đạo:
• Tố co giai cấp thống trị.
• Cảm thng su sắc bi kịch người nng dn trong x• hội đương thời.
• Pht hiện, khẳng định bản chất lương thiện của con người.
- Gi trị nghệ thuật:
+ Kết cấu vng trn, ngn ngữ đa thanh nhiều giọng điệu.
+ Ngi bt phn tch tm l nhn vật sắc xảo.
+ Nghệ thuật xy dựng nhn vật điển hnh với tnh cch điển hnh
4.Đọc ứng dụng - đọc đnh gi
a. Quan niệm
Đy l bước cuối cng của đọc hiểu văn bản. Mục tiu của gio dục l để lm việc, sống v chung sống do đ đọc ứng dụng đọc đnh gi l cần thiết. Đọc ứng dụng yu cầu:
- C thể tạo lập văn bản tương ứng.
- Tất cả cc tc phẩm văn học đều chứa đựng nghĩa tư tưởng v bi học nhn sinh, hiểu v cảm lm cho mỗi người hiểu đng hơn bản thn mnh biết cch hon thiện nhn cch v c cuộc sống tốt hơn.
b. Vận dụng
Sau khi tm hiểu ton bộ nội dung tc phẩm Ch Pho người đọc tch lũy được kiến thức về x• hội đương thời, hiểu được tấm lng ti năng Nam Cao, biết cch phn tch tnh cch nhn vật trong tc phẩm tự sự. Vận dụng những kiến thức đ để phn tch, tm hiểu những tc phẩm khc của tc giả.
Với tc phẩm “Hai đứa trẻ” người đọc hiểu được cuộc sống con người phố huyện, tư tưởng ti năng Thạch Lam. Từ đ vận dụng phn tch cc tc phẩm khc của ng.
Trn đy l bốn bước cơ bản của qu trnh đọc hiểu. Nếu vận dụng 4 bước đọc hiểu thnh cng th bi học sẽ gp phần rt ngắn được kh khăn về khoảng cch v đạt kết quả cao.

This post has been edited by Bằng lăng tm: May 22 2011, 10:12 PM


--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 03:37 PM
Post #2



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



Ối trời ơi,cc bc gip em ci,em đnh văn bản trong wood khi cp ra để dn vo pots th bị lỗi phng chữ
By giờ phải lm sao?

This post has been edited by Bằng lăng tm: May 22 2011, 03:38 PM


--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 04:20 PM
Post #3



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



Vụ ny đơn giản m:
1- Đọc kỹ ci hướng dẫn sử dụng Unikey (ch phần chuyển m)
2- Như quan điểm của bc nay-lại-sắp-gi, copy v paste
3- Khng được vứt đi đừng c tiếc. biggrin.gif

Dịch lại
Khi qut về đọc hiểu
Đọc hiểu l qu trnh tổng hợp, người đọc khng chỉ đơn thuần thực hiện cuộc giao tiếp với văn bản m cn giao tiếp với nh văn, với chnh mnh v với người nghe. Đy l cha kha gip mỗi người mở cnh cửa của tri thức nhn loại.
Chức năng đọc hiểu:
- Đọc hiểu l phương tiện để nghin cứu tc phẩm văn học.
- Đọc hiểu l phương tiện pht triển tch cực sng tạo v năng lực văn học của học sinh.
- Đọc hiểu l phương tiện gio dục thẩm mỹ.
Nguyn tắc đọc hiểu: người đọc phải c bước lm quen ton diện với tc phẩm, xc định được mục đch chnh của việc lm, c sự đnh gi chnh xc, sinh động vấn đề trong văn bản v c thức vận dụng, pht triển cc kỹ năng thng qua đọc hiểu.
Đọc hiểu tc phẩm tự sự hiện đại giai đoạn 1930-1945 tức l dựa vo cc đặc trưng về thể loại của tc phẩm giai đoạn ny để tiến hnh hoạt động dạy v học theo cc bước đọc hiểu.
GS. Phan Trọng Luận quan niệm dạy học đọc hiểu được tiến hnh theo 3 bước: đọc th, đọc bằng sức mạnh của hồi ức của lin tưởng tưởng tượng v bước cắt nghĩa, đnh gi.
Nhưng theo cc tc giả SGK Ngữ Văn chia đọc hiểu thnh 4 bước, mỗi bước c 2 yu cầu l:
- Bước 1: Đọc thng - đọc thuộc
- Bước 2: Đọc kỹ - đọc su
- Bước 3: Đọc hiểu - đọc sng tạo
- Bước 4: Đọc ứng dụng- đọc đnh gi
II.Cỏc bước đọc hiểu
1 Đọc thng - đọc thuộc
Đy l cấp độ đầu tin mang tnh tch cực với cảm thụ văn học. Hoạt động đọc với tri gic cảm gic của người đọc lm cho cc k hiệu ngn ngữ nghệ thuật được ti hiện vang ln sống động. Đy l bước bắt buộc đầu tin trong đọc hiểu văn bản.
a. Quan niệm
- Đọc thng: Theo từ điển tiếng Việt 2005: Thng : Liền suốt một mạch khng gin đoạn, hiểu r, khng cn g thắc mắc băn khoăn.
Đọc thng yu cầu đọc lưu lot, đng chnh m, chnh tả, đọc chnh xc r rng. Với tc phẩm tự sự, đọc thng phải nắm được hon cảnh ra đời tc phẩm, giải thch cc từ kh, hiểu đng nghĩa văn bản.
Đọc thng gip người đọc tri gic ton bộ văn bản. Đy l bước chuẩn bị về mặt thức, tm thế cho qu trnh lm việc với văn bản. N l yu cầu thấp nhất của qu trnh đọc hiểu nhưng l bước khởi đầu quan trọng khng thể bỏ qua.
- Đọc thuộc: Theo từ điển tiếng Việt 2005: Thuộc: ghi nhớ trong tr c đến mức c thể nhắc lại hoặc nhận ra dễ dng v đầy đủ.
Đọc thuộc tức l nhớ văn bản c thể đọc lại m khng cần văn bản. Cc thể loại khc nhau mức độ đọc thuộc khc nhau. Nếu thơ, đọc thuộc l thuộc lng th ở truyện đọc thuộc l nhớ được nội dung chủ yếu, cc nhn vật, tnh tiết, chi tiết tiu biểu, c khả năng tm tắt cc văn bản đ ngắn gọn nhưng đủ cc nội dung chủ yếu


This post has been edited by saoThangTam: May 22 2011, 04:32 PM
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 06:12 PM
Post #4



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



Bc Sao thng Tm c thương em th thương cho cht,bc dich gip em nh
Em khng sao chuyển được,xin lỗi b kon
hu hu hu sad.gif( sad.gif( sad.gif( sad.gif(


--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 06:18 PM
Post #5



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



QUOTE (Bằng lăng tm @ May 22 2011, 06:10 PM) *
3.c hiu - c sng to
a. Quan nim
- c hiu l yu cu bt buc ch th phi huy ng kin thc ca nhiu lnh vc lin quan n vn bn ca tc phm, phi s dng mt s phng php thch hp tm hiu ni dung v ngha ca vn bn ch khng n thun l mt bc cho mt phng php. Xt n cng, vic c tt c vn bn SGK a ra l hiu v vn dng trong hc tp v i sng v mt trong nhng tnh cht c bn ca mn ng vn l mn hc mang tnh cng c, nhng tri thc k nng t mn ny s tr thnh cng c hc tp v sng.
- c sng to: Sng to to ra nhng gi tr mi v vt cht v tinh thn. c sng to ch yu p dng khi c vn bn bin lun. Tc phm bin lun l sn phm tng tng h cu, ngi lm ra n phi da vo s hiu bit nng lc tng tng lin tng. Do vy, bt k vn bn ngh thut no cng lun tn ti nhng khong trng, hiu vn bn ngi c bt buc phi lin tng lp y khong trng .
Trong nghin cu v phng php ging dy vn hc: y l qu trnh ng sng to, ngi c cng l ngi sng to v nh s sng to y ngi c c th hiu, cm tc phm. Ngoi ngha n cn tn ti ngha cng sinh do tc ng ca mi trng v cng chng ng cm.
Nh vy c hiu - c sng to l thy c ci phn nh, ci c biu hin b su ca vn bn t nhn thc gi tr tc phm.
b. Vn dng
 V d 1: c hiu - c sng to Hai a tr (Thch Lam): GV t chc cho hc sinh nm c cc vn sau:
- T tng tc gi thng qua tc phm: nim cm thng chn thnh ca nh vn vi cuc sng ti tm qun quanh ni ph huyn ngho m nhng mong c thit tha ca h.
- Gi tr tc phm:
+ Gi tr ni dung:
Phn nh hin thc cuc sng ngho nn, t tng, qun quanh ca cc kip ngi ph huyn.
Khng nh trn trng c m khim nhng v thit tha ca h.
T tng nhn o su sc ca Thch Lam.
+ Gi tr ngh thut:
Phn tch din bin tinh t tm trng nhn vt.
Phong cch ngn ng nh nhng v su lng, tinh t, mt m, bnh d.
 V d 2: c hiu - c sng to Ch Pho (Nam Cao).
GV dng phng php so snh hng dn hc sinh tho lun cu hi: So snh hai truyn ngn Ch Pho v Lo Hc thy ni dung hin thc v nhn o m Nam Cao th hin. T thy c gi tr tc phm Ch Pho:
- Gi tr ni dung:
+ Gi tr hin thc:
Phi by hin thc x hi thi nt bt cng.
Th hin ni thng kh ca ngi nng dn.
+ Gi tr nhn o:
T co giai cp thng tr.
Cm thng su sc bi kch ngi nng dn trong x hi ng thi.
Pht hin, khng nh bn cht lng thin ca con ngi.
- Gi tr ngh thut:
+ Kt cu vng trn, ngn ng a thanh nhiu ging iu.
+ Ngi bt phn tch tm l nhn vt sc xo.
+ Ngh thut xy dng nhn vt in hnh vi tnh cch in hnh
4.c ng dng - c nh gi
a. Quan nim
y l bc cui cng ca c hiu vn bn. Mc tiu ca gio dc l lm vic, sng v chung sng do c ng dng c nh gi l cn thit. c ng dng yu cu:
- C th to lp vn bn tng ng.
- Tt c cc tc phm vn hc u cha ng ngha t tng v bi hc nhn sinh, hiu v cm lm cho mi ngi hiu ng hn bn thn mnh bit cch hon thin nhn cch v c cuc sng tt hn.
b. Vn dng
Sau khi tm hiu ton b ni dung tc phm Ch Pho ngi c tch ly c kin thc v x hi ng thi, hiu c tm lng ti nng Nam Cao, bit cch phn tch tnh cch nhn vt trong tc phm t s. Vn dng nhng kin thc phn tch, tm hiu nhng tc phm khc ca tc gi.
Vi tc phm Hai a trΔ ngi c hiu c cuc sng con ngi ph huyn, t tng ti nng Thch Lam. T vn dng phn tch cc tc phm khc ca ng.
Trn y l bn bc c bn ca qu trnh c hiu. Nu vn dng 4 bc c hiu thnh cng th bi hc s gp phn rt ngn c kh khn v khong cch v t kt qu cao.

3.Đọc hiểu - đọc sng tạo
a. Quan niệm
- Đọc hiểu l yu cầu bắt buộc chủ thể phải huy động kiến thức của nhiều lĩnh vực lin quan đến văn bản của tc phẩm, phải sử dụng một số phương php thch hợp để tm hiểu nội dung v nghĩa của văn bản chứ khng đơn thuần l một bước cho một phương php. Xt đến cng, việc đọc tất cả văn bản SGK đưa ra l để hiểu v vận dụng trong học tập v đời sống v một trong những tnh chất cơ bản của mn ngữ văn l mn học mang tnh cng cụ, những tri thức kĩ năng từ mn ny sẽ trở thnh cng cụ học tập v sống.
- Đọc sng tạo: Sng tạo tạo ra những gi trị mới về vật chất v tinh thần. Đọc sng tạo chủ yếu p dụng khi đọc văn bản biện luận. Tc phẩm biện luận l sản phẩm tưởng tượng hư cấu, người lm ra n phải dựa vo sự hiểu biết năng lực tưởng tượng lin tưởng. Do vậy, bất k văn bản nghệ thuật no cũng lun tồn tại những khoảng trống, để hiểu văn bản người đọc bắt buộc phải lin tưởng để lấp đầy khoảng trống đ.
Trong nghin cứu v phương php giảng dạy văn học: Đy l qu trnh đồng sng tạo, người đọc cũng l người sng tạo v nhờ sự sng tạo ấy người đọc c thể hiểu, cảm tc phẩm. Ngoi nghĩa đ n cn tồn tại nghĩa cộng sinh do tc động của mi trường v cng chng đồng cảm.
Như vậy đọc hiểu - đọc sng tạo l thấy được ci phản nh, ci được biểu hiện bề su của văn bản từ đ nhận thức gi trị tc phẩm.
b. Vận dụng
 V dụ 1: Đọc hiểu - đọc sng tạo Hai đứa trẻ (Thạch Lam): GV tổ chức cho học sinh nắm được cc vấn đề sau:
- Tư tưởng tc giả thng qua tc phẩm: niềm cảm thng chn thnh của nh văn với cuộc sống tối tăm quẩn quanh nơi phố huyện ngho m những mong ước thiết tha của họ.
- Gi trị tc phẩm:
+ Gi trị nội dung:
Phản nh hiện thực cuộc sống ngho nn, t tng, quẩn quanh của cc kiếp người phố huyện.
Khẳng định trn trọng ước mơ khim nhường v thiết tha của họ.
Tư tưởng nhn đạo su sắc của Thạch Lam.
+ Gi trị nghệ thuật:
Phn tch diễn biến tinh tế tm trạng nhn vật.
Phong cch ngn ngữ nhẹ nhng v su lắng, tinh tế, mượt m, bnh dị.
 V dụ 2: Đọc hiểu - đọc sng tạo Ch Pho (Nam Cao).
GV dng phương php so snh hướng dẫn học sinh thảo luận cu hỏi: So snh hai truyện ngắn Ch Pho v Lo Hạc để thấy nội dung hiện thực v nhn đạo m Nam Cao thể hiện. Từ đ thấy được gi trị tc phẩm Ch Pho:
- Gi trị nội dung:
+ Gi trị hiện thực:
Phơi by hiện thực x hội thối nt bất cng.
Thể hiện nỗi thống khổ của người nng dn.
+ Gi trị nhn đạo:
Tố co giai cấp thống trị.
Cảm thng su sắc bi kịch người nng dn trong x hội đương thời.
Pht hiện, khẳng định bản chất lương thiện của con người.
- Gi trị nghệ thuật:
+ Kết cấu vng trn, ngn ngữ đa thanh nhiều giọng điệu.
+ Ngi bt phn tch tm l nhn vật sắc xảo.
+ Nghệ thuật xy dựng nhn vật điển hnh với tnh cch điển hnh
4.Đọc ứng dụng - đọc đnh gi
a. Quan niệm
Đy l bước cuối cng của đọc hiểu văn bản. Mục tiu của gio dục l để lm việc, sống v chung sống do đ đọc ứng dụng đọc đnh gi l cần thiết. Đọc ứng dụng yu cầu:
- C thể tạo lập văn bản tương ứng.
- Tất cả cc tc phẩm văn học đều chứa đựng nghĩa tư tưởng v bi học nhn sinh, hiểu v cảm lm cho mỗi người hiểu đng hơn bản thn mnh biết cch hon thiện nhn cch v c cuộc sống tốt hơn.
b. Vận dụng
Sau khi tm hiểu ton bộ nội dung tc phẩm Ch Pho người đọc tch lũy được kiến thức về x hội đương thời, hiểu được tấm lng ti năng Nam Cao, biết cch phn tch tnh cch nhn vật trong tc phẩm tự sự. Vận dụng những kiến thức đ để phn tch, tm hiểu những tc phẩm khc của tc giả.
Với tc phẩm Hai đứa trẻ người đọc hiểu được cuộc sống con người phố huyện, tư tưởng ti năng Thạch Lam. Từ đ vận dụng phn tch cc tc phẩm khc của ng.
Trn đy l bốn bước cơ bản của qu trnh đọc hiểu. Nếu vận dụng 4 bước đọc hiểu thnh cng th bi học sẽ gp phần rt ngắn được kh khăn về khoảng cch v đạt kết quả cao.
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 06:25 PM
Post #6



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



QUOTE (Bằng lăng tm @ May 22 2011, 06:08 PM) *
+ c su
a. Quan nim
y l bc c lm bc l mi quan h thng nht nhiu mt ca i sng v ngh thut, ca tr tu v tnh cm. c su l c pht hin cc vn v gii p vn trit nht. Trong c su phi a ra cc cu hi xoy su vo cc chi tit, cc hnh nh hay mt s nhn vt quan trng thy c cu trc, lgc bn trong, s vn ng tt yu ca s kin v cm xc ca hnh tng.
Qu trnh c su ghi m kinh nghim hiu bit ca ngi c v nhng lnh vc c lin quan n vn bn: L lun, ngn ng, th loi. . . T l gii cu trc ni ti ca hnh tng ngh thut qua tng tc gi mun th hin.
b. Vn dng
 V d 1: c su Hai a trΔ (Thch Lam ) Tc l GV hng dn cho hc sinh i su phn tch, ct ngha, l gii mt s chi tit, tnh hung tiu biu trong vn bn thy su sc hn t tng, ni dung, ngh thut tc phm. Mt s chi tit tiu biu cn i su, ct ngha l:
- Chi tit miu t nh sng ni ph huyn, c bit l s lp li nhiu ln chi tit ngn n con hng nc ch T. y l chi tit quan trng cho thy t tng tc gi, GV cn t chc cho hc sinh tm kim, nhn bit v gii thch, nh gi ngha chi tit.
+ Cc cu vn, on vn miu t nh sng ngn n ph huyn: cc nh ln n c ri, n treo trong nh bc ph M, n hoa k leo lt trong nh ng Cu, v n dy sng xanh trong hiu khch, ca ch h ra mt khe sng, t pha ga, bng n lng vi bng ngi i v c bit l hnh nh ngn n ch T c lp li 7 ln trong vn bn: qung sng thn mt xung quanh ngn n lay ng trn chng hng ca ch Tݔ, gi ch cn ngn n con ca ch Tݔ, i vi Lin, khc hn cc vng sng ngn n ca ch Tݔ, Lin thy mnh sng gia bao nhiu s xa xi khng bit nh chic n con ca ch T ch chiu sng mt vng t nhᔅ
+ T vic tm kim, nhn bit hc sinh phi l gii ngha cc chi tit: Cho thy hin thc i sng mn mi, qun quanh, le li, ti tm ni ph huyn; ng thi, gi ln trong lng ngi c ni m nh su xa: cm thng v i ngi bit bao cho nhng kip ngi phi sng mn mi, chm khut ngay gia cuc i si ng, y nh sng. cng chnh l tm lng nhn o Thch Lam.
- Chi tit on tu i qua ph huyn, GV hng dn cho hc sinh thy cch tc gi miu t cnh on tu n v l gii ngha s xut hin hnh nh on tu:
+ Thch Lam miu t on tu theo trnh t t xa n gn ri li t gn n xa:
T xa on tu hin ra vi hnh nh ngn la xanh bic, st mt t nh ma tri v m thanh ting ci xe la u vang li, trong m khuya ko di ra theo ngn gi xa xi.
on tu n gn hn vi ting dn dp, ting xe rt mnh vo ghi v mt ln khi bng sng trng ln ng xa.
on tu i qua r rng v no ng vi ting ci rt ln, cc toa n sng trng, chiu nh c xung ng.
Khi on tu i xa ch cn li trc mt Lin l chm nh ca chic n xanh treo trn toa sau cng, xa xa mi ri khut sau rng tre.
on tu c miu t bng nhiu gic quan Lin thy, nghe thyvi nhiu sc thi cm gic, bng c hi c v thc ti, theo li trc tip kt hp vi li gin tip
+ on tu n mang theo nh sng rc r, m thanh si ng khuy ng cuc sng t nht, khng gian tch mch, ti tm ph huyn. Ngi dn ph huyn ch tu ngoi mc ch bn cht hng cn l mong i mt ci g ti sng cho cuc sng ngho kh ca h. Qua , tc gi trn trng mong c ca h v cng l kht khao ca tc gi v mt cuc sng ti sng hn cho ph huyn.
- Cc chi tit miu t thin nhin m m thi v, nhng cu vn giu hnh nh, giu nhc iu T , gip hc sinh i ti nhn xt: Li vn Thch Lam bnh d nhng lun thm m cm xc, tm trng. V nh on miu t thin nhin bui chiu chiu, chiu ri. Mt chiu m nh ru, vng vng ting ch nhi ku ran ngoi ng rung theo gi nh a vo. Thch Lam t 2 cu tri ngc cnh nhau: cu trc ngn bo hiu chiu v. Cu sau di hn th hin c m thanh, khng kh v cm xc con ngi. Cu th nht l ting reo ln ri cht sng li trc hin thc ngho nn ca bui chiu tn cu sau.
Qua mt s chi tit tiu biu , hc sinh s cm nhn y v su sc hn v tc phm.
 V d 2: c su Ch Pho (Nam Cao): GV t chc hng dn hc sinh bng h thng cc cu hi i su phn tch mt s chi tit quan trng t nhn thc t tng ca tc gi. Nam Cao tuy ngn ng t ra lnh lng nhng thc cht ng ng v pha Ch Pho v trong mi tnh hung lun tm cch bnh vc Ch. iu ny th hin mt s chi tit sau:
- ngha ting chi Ch Pho: l ting chi ca thng say nhng vn th hin s tnh to qua cp ting chi: Chi tri → chi i →c lng V i → nhng thng khng chi nhau vi Ch → a cht mє no ra Ch. Bng cch s dng ngn ng k chuyn c s giao thoa gia ngn ng nhn vt v ngn ng ngi k chuyn, tc gi cho thy i tng m Ch Pho chi l ci x hi sinh ra Ch. Cch m u truyn bt ng, n tng hp dn ngi c, ng thi cho thy thi ph phn, ph nh ca Nam Cao vi x hi ng thi.
- Chi tit miu t ngoi hnh Ch Pho: Hn v lp ny trng khc hn, mi u chng ai bit hn l ai. Trng c nh thng sng ci u th trc lc, ci rng co trng hn, ci mt th en m rt cng cng, hai mt gm gm trng gm cht. Ngoi hnh Ch Pho l mt tay cn nhng ti nng, thi ca Nam Cao th hin ch tc gi tinh t khi s dng mt lot cc ng t ngoi ng: Cng cng, co, gm gm. . . ci trng n cho Ch v chng minh thi du cn l do hn du nhp t bn ngoi ch khng phi l bn cht ca Ch. ng thi cch miu t cng gi s lin tng th v: y c th ch l v bc bn ngoi hn c to ra tn ti trong x hi, to ra khong cch an ton gia hn vi mi ngi.
- Chi tit b Ba gi Ch ln bp chn: hn ch thy nhc, ch yu ng gה qua , Nam Cao khng nh lng t trng, trong sch v bn cht lng thin ca Ch.
- Chi tit Nam Cao tng kt cuc i Ch gy bao tai ha Ph bit bao c nghip, p nt bao nhiu cnh yn vui, p bao nhiu hnh phc, lm chy mu v nc mt ca bao nhiu ngi lng thin nhng Nam Cao xa sch mi ti li khi bin lun: hn bit u v hn lm tt c nhng vic y trong khi hn say.
Qua mt s chi tit , ngi c thy c tm lng nhn o ln lao ca Nam Cao. Kt thc tc phm Ch Pho git B Kin v t st, hai ci cht din ra mt lc nhng ci cht ca B Kin l ci cht ng i cn ca Ch Pho l ci cht ng thng. T nhn thy lgc bn trong, s vn ng tt yu chiu hng con ng i Ch Pho: Lng thin → Tha ha → Thc tnh → cht.
Nh vy bc c - k c su gip ngi c tip nhn ton din v su sc cc vn trong tc phm

+ Đọc su
a. Quan niệm
Đy l bước đọc để lm bộc lộ mối quan hệ thống nhất nhiều mặt của đời sống v nghệ thuật, của tr tuệ v tnh cảm. Đọc su l đọc để pht hiện cc vấn đề v giải đp vấn đề đ triệt để nhất. Trong đọc su phải đưa ra cc cu hỏi xoy su vo cc chi tiết, cc hnh ảnh hay một số nhn vật quan trọng để thấy được cấu trc, lgc bn trong, sự vận động tất yếu của sự kiện v cảm xc của hnh tượng.
Qu trnh đọc su ghi đậm kinh nghiệm hiểu biết của người đọc về những lĩnh vực c lin quan đến văn bản: L luận, ngn ngữ, thể loại. . . Từ đ l giải cấu trc nội tại của hnh tượng nghệ thuật qua tưởng tc giả muốn thể hiện.
b. Vận dụng
 V dụ 1: Đọc su Hai đứa trẻ (Thạch Lam ) Tức l GV hướng dẫn cho học sinh đi su phn tch, cắt nghĩa, l giải một số chi tiết, tnh huống tiu biểu trong văn bản để thấy su sắc hơn tư tưởng, nội dung, nghệ thuật tc phẩm. Một số chi tiết tiu biểu cần đi su, cắt nghĩa l:
- Chi tiết miu tả nh sng nơi phố huyện, đặc biệt l sự lặp lại nhiều lần chi tiết ngọn đn con ở hng nước chị T. Đy l chi tiết quan trọng cho thấy tư tưởng tc giả, GV cần tổ chức cho học sinh tm kiếm, nhận biết v giải thch, đnh gi nghĩa chi tiết.
+ Cc cu văn, đoạn văn miu tả nh sng ngọn đn phố huyện: cc nh đ ln đn cả rồi, đn treo trong nh bc phở Mĩ, đn hoa k leo lt trong nh ng Cửu, v đn dy sng xanh trong hiệu khch, cửa chỉ để h ra một khe sng, từ pha ga, bng đn lồng với bng người đi về Đặc biệt l hnh ảnh ngọn đn chị T được lặp lại 7 lần trong văn bản: quầng sng thn mật xung quanh ngọn đn lay động trn chng hng của chị T, giờ chỉ cn ngọn đn con của chị T, đối với Lin, khc hẳn cc vầng sng ngọn đn của chị T, Lin thấy mnh sống giữa bao nhiu sự xa xi khng biết như chiếc đn con của chị T chỉ chiếu sng một vng đất nhỏ
+ Từ việc tm kiếm, nhận biết đ học sinh phải l giải nghĩa cc chi tiết: Cho thấy hiện thực đời sống mn mỏi, quẩn quanh, le li, tối tăm nơi phố huyện; Đồng thời, gợi ln trong lng người đọc nỗi m ảnh su xa: cảm thương v i ngại biết bao cho những kiếp người phải sống mn mỏi, chm khuất ngay giữa cuộc đời si động, đầy nh sng. Đ cũng chnh l tấm lng nhn đạo Thạch Lam.
- Chi tiết đon tu đi qua phố huyện, GV hướng dẫn cho học sinh thấy cch tc giả miu tả cảnh đon tu đến v l giải nghĩa sự xuất hiện hnh ảnh đon tu:
+ Thạch Lam miu tả đon tu theo trnh tự từ xa đến gần rồi lại từ gần đến xa:
Từ xa đon tu hiện ra với hnh ảnh ngọn lửa xanh biếc, st mặt đất như ma trơi v m thanh tiếng ci xe lửa ở đu vang lại, trong đm khuya ko di ra theo ngọn gi xa xi.
Đon tu đến gần hơn với tiếng dồn dập, tiếng xe rt mạnh vo ghi v một ln khi bừng sng trắng ln đằng xa.
Đon tu đi qua r rng v no động với tiếng ci rt ln, cc toa đn sng trưng, chiếu nh cả xuống đường.
Khi đon tu đi xa chỉ cn lại trước mắt Lin l chấm nhỏ của chiếc đn xanh treo trn toa sau cng, xa xa mi rồi khuất sau rặng tre.
Đon tu được miu tả bằng nhiều gic quan Lin thấy, nghe thấyvới nhiều sắc thi cảm gic, bằng cả hồi ức v thực tại, theo lối trực tiếp kết hợp với lối gin tiếp
+ Đon tu đến mang theo nh sng rực rỡ, m thanh si động đ khuấy động cuộc sống tẻ nhạt, khng gian tịch mịch, tối tăm phố huyện. Người dn phố huyện chờ tu ngoi mục đch bn cht hng cn l mong đợi một ci g tươi sng cho cuộc sống ngho khổ của họ. Qua đ, tc giả trn trọng mong ước của họ v cũng l kht khao của tc giả về một cuộc sống tươi sng hơn cho phố huyện.
- Cc chi tiết miu tả thin nhin m đềm thi vị, những cu văn giu hnh ảnh, giu nhạc điệu Từ đ, gip học sinh đi tới nhận xt: Lời văn Thạch Lam bnh dị nhưng lun thấm đượm cảm xc, tm trạng. V như đoạn miu tả thin nhin buổi chiều chiều, chiều rồi. Một chiều m ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhi ku ran ngoi đồng ruộng theo gi nhẹ đưa vo. Thạch Lam đặt 2 cu tri ngược cạnh nhau: cu trước ngắn để bo hiệu chiều về. Cu sau di hơn thể hiện cả m thanh, khng kh v cảm xc con người. Cu thứ nhất l tiếng reo ln rồi chợt sững lại trước hiện thực ngho nn của buổi chiều tn ở cu sau.
Qua một số chi tiết tiu biểu đ, học sinh sẽ cảm nhận đầy đủ v su sắc hơn về tc phẩm.
 V dụ 2: Đọc su Ch Pho (Nam Cao): GV tổ chức hướng dẫn học sinh bằng hệ thống cc cu hỏi để đi su phn tch một số chi tiết quan trọng từ đ nhận thức tư tưởng của tc giả. Nam Cao tuy ngn ngữ tỏ ra lạnh lng nhưng thực chất ng đứng về pha Ch Pho v trong mọi tnh huống lun tm cch bnh vực Ch. Điều ny thể hiện ở một số chi tiết sau:
- nghĩa tiếng chửi Ch Pho: l tiếng chửi của thằng say nhưng vẫn thể hiện sự tỉnh to qua cấp độ tiếng chửi: Chửi trời → chửi đời →cả lng Vũ Đại → những thằng khng chửi nhau với Ch → Đứa chết mẹ no đẻ ra Ch. Bằng cch sử dụng ngn ngữ kể chuyện c sự giao thoa giữa ngn ngữ nhn vật v ngn ngữ người kể chuyện, tc giả cho thấy đối tượng m Ch Pho chửi l ci x hội đ sinh ra Ch. Cch mở đầu truyện bất ngờ, ấn tượng hấp dẫn người đọc, đồng thời cho thấy thi độ ph phn, phủ định của Nam Cao với x hội đương thời.
- Chi tiết miu tả ngoại hnh Ch Pho: Hắn về lớp ny trng khc hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn l ai. Trng đặc như thằng sắng đ ci đầu th trọc lc, ci răng cạo trắng hớn, ci mặt th đen m rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trng gớm chết. Ngoại hnh Ch Pho l một tay cn đồ nhưng ti năng, thi độ của Nam Cao thể hiện ở chỗ tc giả tinh tế khi sử dụng một loạt cc động từ ngoại động: Cơng cơng, cạo, gườm gườm. . . Để ci trắng n cho Ch v chứng minh thi du cn l do hắn du nhập từ bn ngoi chứ khng phải l bản chất của Ch. Đồng thời cch miu tả cũng gợi sự lin tưởng th vị: Đy c thể chỉ l vỏ bọc bn ngoi hắn cố tạo ra để tồn tại trong x hội, tạo ra khoảng cch an ton giữa hắn với mọi người.
- Chi tiết b Ba gọi Ch ln bp chn: hắn chỉ thấy nhục, chứ yu đương g qua đ, Nam Cao khẳng định lng tự trọng, trong sạch v bản chất lương thiện của Ch.
- Chi tiết Nam Cao tổng kết cuộc đời Ch gy bao tai họa Ph biết bao cơ nghiệp, đập nt bao nhiu cảnh yn vui, đạp đổ bao nhiu hạnh phc, lm chảy mu v nước mắt của bao nhiu người lương thiện nhưng Nam Cao đ xa sạch mọi tội lỗi đ khi biện luận: hắn biết đu v hắn lm tất cả những việc ấy trong khi hắn say.
Qua một số chi tiết đ, người đọc thấy được tấm lng nhn đạo lớn lao của Nam Cao. Kết thc tc phẩm Ch Pho giết B Kiến v tự st, hai ci chết diễn ra một lc nhưng ci chết của B Kiến l ci chết đng đời cn của Ch Pho l ci chết đng thương. Từ đ nhận thấy lgc bn trong, sự vận động tất yếu chiều hướng con đường đời Ch Pho: Lương thiện → Tha ha → Thức tỉnh → chết.
Như vậy bước đọc - kỹ đọc su gip người đọc tiếp nhận ton diện v su sắc cc vấn đề trong tc phẩm
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 06:30 PM
Post #7



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



Thi tớ mết lắm rồi, tớ bảo đằng ấy cch lm nh
Bật unikey, để chế độ unicode dựng sẵn. Mỗi lần lm mở sẵn trang Word, chế độ chữ Time new roman, vo unikey, bật chuyển m nhanh hoắc g [CS+F9], copy từ web, paste vo word l OK. ch nếu dng font VNI l mm đấy.
Bi giờ đằng ấy chịu kh mần đi!
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 06:42 PM
Post #8



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



Truyền thống văn ha của dn tộc Việt Nam được su kết bởi những gi trị vừa cụ thể vừa trừu tượng, đa m thanh, đa mu sắc. V một trong những gi trị đ l tnh chất vừa truyền thống vừa hiện đại của nghệ thuật thi ca. C thể ni thi ca đ• tồn tại song hnh cng con người Việt Nam. Trải qua bao thăng trầm lịch sử nhiều tc phẩm thơ xuất sắc đ• gp phần tch cực vo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc v lưu giữ tm hồn, tnh cch con người Việt Nam.
Theo dng lịch sử con sng thơ Việt Nam đ• đi qua nhiều ng• rẽ v trn mỗi ngọn nguồn đều c dấu ấn của cc thi b, thi ho. Họ vẫn sẽ l những người thư k trung thnh của thời đại khi no văn chương cn được mệnh danh l bức tranh phản nh hiện thực đời sống. Đời sống của dn tộc Việt Nam c nhiều bước chuyển từ khi Cch mạng thng Tm thnh cng. Mốc son chi lọi đ đ• lm thay đổi tư tưởng v suy nghĩ của lớp lớp nh thơ, nh văn. V chnh cch nhn nhận mới đ của người nghệ sỹ “chan ha vo nghệ thuật như nh sng chan ha vo pha l” (Bilinxki) đ• lm phong ph v đa dạng cho thơ ca cả về số lượng v chất lượng. Để từ đ tn tuổi cc nh thơ, nh văn sống m•i trong lng bạn đọc qua bao thế hệ.
Chế Lan Vin cũng l một trong những “hiện tượng” thơ như thế.
L một trong những nh thơ hng đầu của nền văn học Việt Nam hiện đại, Chế Lan Vin đ• l một trong số khng nhiều nh thơ nổi tiếng nhất của phong tro Thơ mới trước kia v sau năm 1945 vẫn được xem l một nh thơ c vai tr mở đường v dẫn đường cho thơ ca cch mạng. Tnh chất cch mạng trong thơ ng thể hiện ở sự bao qut ton vẹn cuộc sống: Từ nh sng thấy Ph sa, thấy Hoa ngy thường v thấy Chim bo b•o, thấy Chm nhỏ thơ yu m cũng thấy Những bi thơ đnh giặc… Nhưng trn tất cả những đng gp về nghệ thuật c một điều cn lớn hơn, đ l thức của Chế Lan Vin muốn đem thơ mnh phục vụ cho cuộc chiến đấu của dn tộc. V thế nh thơ cn ginh những trang viết để đối thoại với người đọc về những vấn đề vận mệnh đất nước.
Sự nghiệp thơ đồ sộ với những gi trị lớn lao đ• đưa Chế Lan Vin “đứng ngang tầm chiến lũy” v trở thnh người chiếm lĩnh cả ba đỉnh cao của thơ Việt Nam hiện đại: trước Cch mạng, sau Cch mạng v thơ thời kỳ đổi mới. Trong đ, giai đoạn thơ 1945 - 1975 giống như v sao sng nhất trn bầu trời thơ Chế Lan Vin đ• đưa ng trở thnh một trong những cy đại thụ tỏa bng trong khu rừng lớn văn học cch mạng Việt Nam thế kỷ XX.
Đ• c rất nhiều cng trnh nghin cứu về thơ Chế Lan Vin v hnh ảnh trong thơ ng khng cn l đề ti mới mẻ. Tuy nhin theo Khrapchenko: tiến bộ nghệ thuật khng chỉ l sng tạo m cn l sự kế thừa pht huy v pht triển. V vậy, việc nghin cứu thơ Chế Lan Vin ni chung, thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin ni ring vẫn lun l một vấn đề hấp dẫn v cần thiết. Song, trong khun khổ kha luận của sinh vin, chng ti chỉ tm hiểu một kha cạnh nhỏ thuộc phương diện nghệ thuật thơ ca của Chế Lan Vin. Chng ti lựa chọn đề ti “Hệ thống hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975)” với những l do sau:
Hnh ảnh thơ l một phương diện nghệ thuật đặc sắc, độc đo trong sng tạo thi ca của Chế Lan Vin. Tuy nhin, đến nay chưa c cng trnh no nghin cứu trực tiếp v c hệ thống về hnh ảnh thơ trong thơ Chế Lan Vin.
Thơ Chế Lan Vin ni ring v thơ ca Việt Nam hiện đại ni chung ở giai đoạn 1945 - 1975 gắn với bước chuyển mnh của cả dn tộc nn hnh ảnh thơ cũng sẽ c những biến đổi su sắc. V vậy, tm hiểu hệ thống hnh ảnh thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975) l việc lm c nhiều nghĩa.
Nhận thức được điều đ, chng ti mạnh dạn nghin cứu đề ti ny với hy vọng gp phần xc định cơ sở khoa học để nhận diện, đnh gi những nt đặc sắc của thơ Chế Lan Vin, từ đ chỉ ra những đng gp đng trn trọng của ng với sự pht triển của nền văn học Việt Nam hiện đại.
2. Lịch sử vấn đề
Chế Lan Vin l nh thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. Hnh trnh thơ của ng ko di hơn nửa thế kỷ với những chặng đường gắn liền từng mốc lịch sử đặc biệt: trước v sau Cch mạng thng Tm, trong chiến tranh v ha bnh. ng được mọi người thừa nhận l nh thơ c năng lực sng tạo độc đo, phi thường. Khối lượng tc phẩm m ng để lại về nhiều thể loại l v cng đồ sộ, phong ph, đa dạng nhưng thống nhất về quan niệm, tạo thnh một thi php, một phong cch ring.
Một c tnh sng tạo độc đo như Chế Lan Vin, lẽ đương nhin ng phải tạo ra một hệ thống quan niệm nghệ thuật khả dĩ trở thnh “tuyn ngn v định hướng nghệ thuật” cho ring mnh, khẳng định nhn cch v ti năng người nghệ sỹ trn con đường nghệ thuật m trọn đời ng dấn thn khng mệt mỏi.
Như một nghịch l biện chứng, những nghệ sỹ ti danh như Chế Lan Vin bao giờ cũng chứa chất bn trong những tiềm năng tỏa pht như những tảng băng ngầm khng dễ nhận ra ci cốt li tinh ty ngay lập tức; thậm ch tưởng như tri ngược, mu thuẫn nhau. Một nh thơ thch suy tư, biện luận, triết l như Chế Lan Vin, qu trnh nhận diện đầy đủ thế giới thơ rộng ring của ng cng trở nn phức tạp nhưng khng phải khng l giải được qua sng lọc v chim nghiệm của thời gian, của nhiều người, nhiều phương php tiếp cận.
Chế Lan Vin l thi sĩ ti danh, giai đoạn no cũng lm người đọc bất ngờ thn phục, nhưng việc đnh gi về ng v thơ ng chưa phải tất cả đều hon ton thống nhất. C người tch ring ba giai đoạn sng tc của ng để tm hiểu v cho rằng ng thiếu nhất qun về quan niệm, mỗi giai đoạn sau l sự phủ định của giai đoạn trước. Cực đoan hơn c người đề cao Điu tn v Di cảo thơ.
Chuyn luận của Hồ Thế H phản bc kiến trn. ng chứng minh “hnh trnh thơ Chế Lan Vin l một qu trnh pht triển lin tục trn cơ sở c biến đổi, kế thừa, c phủ định nhưng vận động biện chứng, c sng tạo bổ sung. V ở giai đoạn no, ng cũng đạt trnh độ đỉnh cao. Qu trnh lặp lại những yếu tố thi php ổn định bn cạnh những yếu tố thi php mới đ• lm cho thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin lun sinh động, tn kỳ đp ứng yu cầu của cuộc sống thi ca v nhận thức thẩm mỹ của độc giả, đồng thời giải quyết hi ha mối quan hệ giữa chủ thể sng tạo v khch thể thẩm mỹ” [26; 10].
Trong cuộc chọn lựa chặt chẽ, nghim ngặt của lịch sử, ni như cch đnh gi của nh thơ Tố Hữu, Chế Lan Vin l một trong số khng nhiều những gương mặt nh văn trong cuộc chuyển giao văn học thế kỷ, ng l một trong những nh thơ lớn của dn tộc ta trong thế kỷ XX. Bn cạnh đ, Chế Lan Vin cn thực sự l nh thơ c tầm cỡ khng chỉ tiu biểu cho thời đại ta, dn tộc ta m ti danh sẽ cn vang xa m•i tới nhiều dn tộc trong nhiều thế kỷ. ng đ• sống hết mnh cng sự nghiệp cch mạng, cng thời đại v lun đứng ở đỉnh cao của sng tạo nghệ thuật.
Sự nghiệp cầm bt hơn 50 năm của ng đ• được ghi nhận bằng giải thưởng Hồ Ch Minh về văn học nghệ thuật năm 1996 - đợt I. Nhưng vinh dự của cuộc đời văn nghiệp cn lớn lao biết bao với những danh xưng tn vinh hết sức cao đẹp. V vậy, trong nhiều thập kỷ nay, đ• c nhiều bi viết, nhận xt đnh gi về thơ Chế Lan Vin gồm cc loại ph bnh, nghin cứu chn dung văn học…
Từ những năm 70 đ• c những bi viết cng phu về tc giả, khi qut được bản chất thơ Chế Lan Vin về nhiều phương diện với phương php nghin cứu khoa học nghim tc. C thể kể đến như bi viết của gio sư H Minh Đức (in trong Nh văn Việt Nam 1945 - 1975, tập 1), Nguyễn Xun Nam ( in trong Chế Lan Vin tuyển tập, tập 1 - 2), Ph gio sư Nguyễn Văn Long (in trong Văn học Việt Nam 1945 - 1975, tập 2), Tiến sĩ Vũ Tuấn Anh (in trong Nh thơ Việt Nam hiện đại). Sau những năm 90 của thế kỷ XX, cng với việc những Di cảo thơ được ra mắt bạn đọc đ• xuất hiện những cng trnh nghin cứu c quy m lớn về thơ Chế Lan Vin, như của Nghin cứu sinh Đon Trọng Huy với đề ti: Những nt đặc sắc cơ bản của hnh thức nghệ thuật thơ Chế Lan Vin từ sau 1945 (Luận n Tiến sĩ khoa học Ngữ văn Đại học Sư phạm H Nội, 1994); Nguyễn B Thnh với chuyn luận: Thơ Chế Lan Vin với phong cch suy tưởng, Nh xuất bản Gio dục, H Nội, 1999; Hồ Thế H với chuyn luận: Thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin, Nh xuất bản Văn học, H Nội, 2004.
Như vậy, đ• c nhiều nhận định về Chế Lan Vin, gp phần đnh gi một cch đầy đủ v chnh xc hơn sự nghiệp thơ của ng cả về hnh thức lẫn nội dung. Tuy nhin, bn về nghệ thuật thơ l vấn đề lớn bởi thế giới nghệ thuật bao gồm nhiều phạm vi, nhiều phương diện, nhiều phương tiện thể hiện. Trong đ, hnh ảnh thơ l một trong những bnh diện đặc sắc v cơ bản của thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin.
Chnh Chế Lan Vin đ• từng pht biểu: “Thơ l phải c hnh ảnh, c người đ• ni: triết học nghĩ bằng , tiểu thuyết nghĩ bằng nhn vật, thơ nghĩ bằng hnh ảnh”. Trong bi trong thơ, Chế Lan Vin cho rằng những tưởng “cần biến ra hnh ảnh” nn những r rng c tnh chất l ch kh khan, những tư tưởng lại cần phải nhập vo một ci vật chất thực tế mới lm cho người ta cảm thấy được: Người gian th sợ người ngay. Người ngay chẳng sự đường cy khc khiu. Ci hnh ảnh sinh động đường cy khc khiu cụ thể ha gian [25; 69].
Theo cuốn Nghệ thuật thơ Chế Lan Vin của Đon Trọng Huy th Chế Lan Vin l nh thơ tr tuệ, mạnh về tư duy phn tch m thơ lại giu hnh ảnh [17; 32].
Bn cạnh đ, cn rất nhiều nhận xt v quan điểm của cc nh nghin cứu về hnh ảnh thơ Chế Lan Vin. Gio sư H Minh Đức cho rằng: nhiều hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin được lin kết theo từng nhm khăng kht giữa ci cụ thể v tượng trưng hoặc dưới dạng lin kết tương phản, hoặc dưới dạng hỗ trợ [10; 271].
Ph gio sư Nguyễn Văn Long nhn hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin: c hnh ảnh đơn lẻ nhưng nhiều hơn l những hnh ảnh lin kết su thnh chuỗi, thnh từng chm, thnh hệ thống [21; 91].
Gio sư Nguyễn Đăng Mạnh viết: Chế Lan Vin c khả năng tổ chức những hnh ảnh phức tạp, c tầng, c lớp để diễn đạt những khi niệm tổng hợp, rộng lớn [24; 27].
Nguyễn Xun Nam trong Lời giới thiệu - tuyển tập Chế Lan Vin viết: đọc thơ Chế Lan Vin, ấn tượng nổi bật của chng ta l sự thng minh v ti hoa. Thng minh v thơ phong ph, bất ngờ, ti hoa v hnh ảnh khc lạ kỳ th. Chế Lan Vin lm đng điều Bup-phng mong mỏi: mỗi phải l một hnh ảnh (…). Chế Lan Vin nhn cuộc sống với những hnh ảnh thật - những hnh ảnh giữ đng mu sắc dạng thức vốn c ở trong đời [25; 32].
Tiến sĩ Nguyễn Thị Bnh nhận xt: ng (Chế Lan Vin) l người rất cng phu cầu kỳ trong việc kiến tạo hnh ảnh [3; 239].
Tiến sĩ Vũ Tuấn Anh cho rằng: Hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin gp nhiều , mở rộng trường lin tưởng, giu tnh khi qut tượng trưng [1; 36].
Gần đy nhất trong chuyn luận Thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin (2004), tc giả Hồ Thế H đ• nghin cứu tnh chất tư duy nhạy bn sắc sảo trong hnh ảnh thơ Chế Lan Vin.
Như vậy, nghệ thuật thơ Chế Lan Vin l vấn đề đ• thu ht được rất nhiều sự quan tm của giới nghin cứu. Tuy nhin, cc nh nghin cứu mới chỉ tập trung lm r một hoặc một số kha cạnh trong nghệ thuật thơ của ng.
Những kiến phn tch, đnh gi v nhận xt của cc nh nghin cứu trn đy sẽ l những gợi mở rất qu bu đối với chng ti trong qu trnh thực hiện đề ti ny.
Hy vọng rằng với đề ti Hệ thống hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975), chng ti sẽ gp cng sức nhỏ b của mnh trong việc khm ph gi trị của hnh ảnh thơ, cũng như hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin - một phương diện đặc sắc trong thế giới nghệ thuật của tc giả. Đồng thời, gp phần vo việc tm hiểu v lm sng tỏ những đng gp của Chế Lan Vin đối với tiến trnh thơ hiện đại Việt Nam.
3. Đối tượng v phạm vi nghin cứu
- Trn cơ sở khảo st yếu tố hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975), kha luận khẳng định một phương diện thnh cng v cũng l đng gp lớn của Chế Lan Vin đối với một chặng đường pht triển của thơ hiện đại Việt Nam. V vậy, ton bộ cc tập thơ, chủ yếu l cc tập: Gửi cc anh (1955), nh sng v ph sa (1960), Hoa ngy thường - Chim bo b•o (1967), Những bi thơ đnh giặc (1972), Đối thoại mới (1973) sẽ l đối tượng để chng ti tm hiểu.
- Đề ti của kha luận đặt vấn đề nghin cứu yếu tố hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin, cho nn chng ti chọn điểm xuất pht từ những vấn đề c nghĩa khi qut về hnh ảnh v hnh ảnh thơ cũng như quan niệm của Chế Lan Vin về hnh ảnh trong sng tc thơ, lm cơ sở cho việc tm hiểu hệ thống hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin.
4. Mục đch nghin cứu
- Tm hiểu pht hiện những mới lạ độc đo của Chế Lan Vin khi sử dụng hnh ảnh trong thơ. Thấy được những đng gp tch cực nhằm hiện đại ha thi ca của tc giả, khẳng định gi trị đặc sắc của thơ ng trong nỗ lực lm mới thơ Việt.
- Đp ứng những yu cầu đ, kha luận sẽ gp thm một tiếng ni hữu ch vo việc đnh gi một phương diện quan trọng trong sự nghiệp thơ ca của của Chế Lan Vin ni chung cũng như dạy học tc phẩm thơ ca của ng trong nh trường ni ring.
5. Phương php nghin cứu
Vận dụng phương php luận nghin cứu tc giả - tc phẩm văn học, kha luận sử dụng phối hợp cc phương php:
- Hệ thống
- Miu tả
- Phn tch
- So snh
- Thống k - phn loại…
6. Cấu trc của kha luận
Ngoi phần mở đầu v kết luận, kha luận được triển khai thnh 3 chương:
Chương 1: Giới thuyết về hnh ảnh v hnh ảnh thơ
Chương 2: Hệ thống hnh ảnh đặc trưng trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975).
Chương 3: Những tnh chất cơ bản của hnh ảnh thơ trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975).

Phần nội dung


This post has been edited by Bằng lăng tm: May 22 2011, 10:15 PM


--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 06:43 PM
Post #9



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



QUOTE (saoThangTam @ May 22 2011, 06:30 PM) *
Thi tớ mết lắm rồi, tớ bảo đằng ấy cch lm nh
Bật unikey, để chế độ unicode dựng sẵn. Mỗi lần lm mở sẵn trang Word, chế độ chữ Time new roman, vo unikey, bật chuyển m nhanh hoắc g [CS+F9], copy từ web, paste vo word l OK. ch nếu dng font VNI l mm đấy.
Bi giờ đằng ấy chịu kh mần đi!


Em khng sao m được,lm đi lm lại vẫn thế.Bực qu


--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 06:54 PM
Post #10



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



Truyền thống văn ha của dn tộc Việt Nam được su kết bởi những gi trị vừa cụ thể vừa trừu tượng, đa m thanh, đa mu sắc. V một trong những gi trị đ l tnh chất vừa truyền thống vừa hiện đại của nghệ thuật thi ca. C thể ni thi ca đ tồn tại song hnh cng con người Việt Nam. Trải qua bao thăng trầm lịch sử nhiều tc phẩm thơ xuất sắc đ gp phần tch cực vo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc v lưu giữ tm hồn, tnh cch con người Việt Nam.
Theo dng lịch sử con sng thơ Việt Nam đ đi qua nhiều ng rẽ v trn mỗi ngọn nguồn đều c dấu ấn của cc thi b, thi ho. Họ vẫn sẽ l những người thư k trung thnh của thời đại khi no văn chương cn được mệnh danh l bức tranh phản nh hiện thực đời sống. Đời sống của dn tộc Việt Nam c nhiều bước chuyển từ khi Cch mạng thng Tm thnh cng. Mốc son chi lọi đ đ lm thay đổi tư tưởng v suy nghĩ của lớp lớp nh thơ, nh văn. V chnh cch nhn nhận mới đ của người nghệ sỹ chan ha vo nghệ thuật như nh sng chan ha vo pha l (Bilinxki) đ lm phong ph v đa dạng cho thơ ca cả về số lượng v chất lượng. Để từ đ tn tuổi cc nh thơ, nh văn sống mi trong lng bạn đọc qua bao thế hệ.
Chế Lan Vin cũng l một trong những hiện tượng thơ như thế.
L một trong những nh thơ hng đầu của nền văn học Việt Nam hiện đại, Chế Lan Vin đ l một trong số khng nhiều nh thơ nổi tiếng nhất của phong tro Thơ mới trước kia v sau năm 1945 vẫn được xem l một nh thơ c vai tr mở đường v dẫn đường cho thơ ca cch mạng. Tnh chất cch mạng trong thơ ng thể hiện ở sự bao qut ton vẹn cuộc sống: Từ nh sng thấy Ph sa, thấy Hoa ngy thường v thấy Chim bo bo, thấy Chm nhỏ thơ yu m cũng thấy Những bi thơ đnh giặc Nhưng trn tất cả những đng gp về nghệ thuật c một điều cn lớn hơn, đ l thức của Chế Lan Vin muốn đem thơ mnh phục vụ cho cuộc chiến đấu của dn tộc. V thế nh thơ cn ginh những trang viết để đối thoại với người đọc về những vấn đề vận mệnh đất nước.
Sự nghiệp thơ đồ sộ với những gi trị lớn lao đ đưa Chế Lan Vin đứng ngang tầm chiến lũy v trở thnh người chiếm lĩnh cả ba đỉnh cao của thơ Việt Nam hiện đại: trước Cch mạng, sau Cch mạng v thơ thời kỳ đổi mới. Trong đ, giai đoạn thơ 1945 - 1975 giống như v sao sng nhất trn bầu trời thơ Chế Lan Vin đ đưa ng trở thnh một trong những cy đại thụ tỏa bng trong khu rừng lớn văn học cch mạng Việt Nam thế kỷ XX.
Đ c rất nhiều cng trnh nghin cứu về thơ Chế Lan Vin v hnh ảnh trong thơ ng khng cn l đề ti mới mẻ. Tuy nhin theo Khrapchenko: tiến bộ nghệ thuật khng chỉ l sng tạo m cn l sự kế thừa pht huy v pht triển. V vậy, việc nghin cứu thơ Chế Lan Vin ni chung, thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin ni ring vẫn lun l một vấn đề hấp dẫn v cần thiết. Song, trong khun khổ kha luận của sinh vin, chng ti chỉ tm hiểu một kha cạnh nhỏ thuộc phương diện nghệ thuật thơ ca của Chế Lan Vin. Chng ti lựa chọn đề ti Hệ thống hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975) với những l do sau:
Hnh ảnh thơ l một phương diện nghệ thuật đặc sắc, độc đo trong sng tạo thi ca của Chế Lan Vin. Tuy nhin, đến nay chưa c cng trnh no nghin cứu trực tiếp v c hệ thống về hnh ảnh thơ trong thơ Chế Lan Vin.
Thơ Chế Lan Vin ni ring v thơ ca Việt Nam hiện đại ni chung ở giai đoạn 1945 - 1975 gắn với bước chuyển mnh của cả dn tộc nn hnh ảnh thơ cũng sẽ c những biến đổi su sắc. V vậy, tm hiểu hệ thống hnh ảnh thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975) l việc lm c nhiều nghĩa.
Nhận thức được điều đ, chng ti mạnh dạn nghin cứu đề ti ny với hy vọng gp phần xc định cơ sở khoa học để nhận diện, đnh gi những nt đặc sắc của thơ Chế Lan Vin, từ đ chỉ ra những đng gp đng trn trọng của ng với sự pht triển của nền văn học Việt Nam hiện đại.
2. Lịch sử vấn đề
Chế Lan Vin l nh thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. Hnh trnh thơ của ng ko di hơn nửa thế kỷ với những chặng đường gắn liền từng mốc lịch sử đặc biệt: trước v sau Cch mạng thng Tm, trong chiến tranh v ha bnh. ng được mọi người thừa nhận l nh thơ c năng lực sng tạo độc đo, phi thường. Khối lượng tc phẩm m ng để lại về nhiều thể loại l v cng đồ sộ, phong ph, đa dạng nhưng thống nhất về quan niệm, tạo thnh một thi php, một phong cch ring.
Một c tnh sng tạo độc đo như Chế Lan Vin, lẽ đương nhin ng phải tạo ra một hệ thống quan niệm nghệ thuật khả dĩ trở thnh tuyn ngn v định hướng nghệ thuật cho ring mnh, khẳng định nhn cch v ti năng người nghệ sỹ trn con đường nghệ thuật m trọn đời ng dấn thn khng mệt mỏi.
Như một nghịch l biện chứng, những nghệ sỹ ti danh như Chế Lan Vin bao giờ cũng chứa chất bn trong những tiềm năng tỏa pht như những tảng băng ngầm khng dễ nhận ra ci cốt li tinh ty ngay lập tức; thậm ch tưởng như tri ngược, mu thuẫn nhau. Một nh thơ thch suy tư, biện luận, triết l như Chế Lan Vin, qu trnh nhận diện đầy đủ thế giới thơ rộng ring của ng cng trở nn phức tạp nhưng khng phải khng l giải được qua sng lọc v chim nghiệm của thời gian, của nhiều người, nhiều phương php tiếp cận.
Chế Lan Vin l thi sĩ ti danh, giai đoạn no cũng lm người đọc bất ngờ thn phục, nhưng việc đnh gi về ng v thơ ng chưa phải tất cả đều hon ton thống nhất. C người tch ring ba giai đoạn sng tc của ng để tm hiểu v cho rằng ng thiếu nhất qun về quan niệm, mỗi giai đoạn sau l sự phủ định của giai đoạn trước. Cực đoan hơn c người đề cao Điu tn v Di cảo thơ.
Chuyn luận của Hồ Thế H phản bc kiến trn. ng chứng minh hnh trnh thơ Chế Lan Vin l một qu trnh pht triển lin tục trn cơ sở c biến đổi, kế thừa, c phủ định nhưng vận động biện chứng, c sng tạo bổ sung. V ở giai đoạn no, ng cũng đạt trnh độ đỉnh cao. Qu trnh lặp lại những yếu tố thi php ổn định bn cạnh những yếu tố thi php mới đ lm cho thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin lun sinh động, tn kỳ đp ứng yu cầu của cuộc sống thi ca v nhận thức thẩm mỹ của độc giả, đồng thời giải quyết hi ha mối quan hệ giữa chủ thể sng tạo v khch thể thẩm mỹ [26; 10].
Trong cuộc chọn lựa chặt chẽ, nghim ngặt của lịch sử, ni như cch đnh gi của nh thơ Tố Hữu, Chế Lan Vin l một trong số khng nhiều những gương mặt nh văn trong cuộc chuyển giao văn học thế kỷ, ng l một trong những nh thơ lớn của dn tộc ta trong thế kỷ XX. Bn cạnh đ, Chế Lan Vin cn thực sự l nh thơ c tầm cỡ khng chỉ tiu biểu cho thời đại ta, dn tộc ta m ti danh sẽ cn vang xa mi tới nhiều dn tộc trong nhiều thế kỷ. ng đ sống hết mnh cng sự nghiệp cch mạng, cng thời đại v lun đứng ở đỉnh cao của sng tạo nghệ thuật.
Sự nghiệp cầm bt hơn 50 năm của ng đ được ghi nhận bằng giải thưởng Hồ Ch Minh về văn học nghệ thuật năm 1996 - đợt I. Nhưng vinh dự của cuộc đời văn nghiệp cn lớn lao biết bao với những danh xưng tn vinh hết sức cao đẹp. V vậy, trong nhiều thập kỷ nay, đ c nhiều bi viết, nhận xt đnh gi về thơ Chế Lan Vin gồm cc loại ph bnh, nghin cứu chn dung văn học
Từ những năm 70 đ c những bi viết cng phu về tc giả, khi qut được bản chất thơ Chế Lan Vin về nhiều phương diện với phương php nghin cứu khoa học nghim tc. C thể kể đến như bi viết của gio sư H Minh Đức (in trong Nh văn Việt Nam 1945 - 1975, tập 1), Nguyễn Xun Nam ( in trong Chế Lan Vin tuyển tập, tập 1 - 2), Ph gio sư Nguyễn Văn Long (in trong Văn học Việt Nam 1945 - 1975, tập 2), Tiến sĩ Vũ Tuấn Anh (in trong Nh thơ Việt Nam hiện đại). Sau những năm 90 của thế kỷ XX, cng với việc những Di cảo thơ được ra mắt bạn đọc đ xuất hiện những cng trnh nghin cứu c quy m lớn về thơ Chế Lan Vin, như của Nghin cứu sinh Đon Trọng Huy với đề ti: Những nt đặc sắc cơ bản của hnh thức nghệ thuật thơ Chế Lan Vin từ sau 1945 (Luận n Tiến sĩ khoa học Ngữ văn Đại học Sư phạm H Nội, 1994); Nguyễn B Thnh với chuyn luận: Thơ Chế Lan Vin với phong cch suy tưởng, Nh xuất bản Gio dục, H Nội, 1999; Hồ Thế H với chuyn luận: Thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin, Nh xuất bản Văn học, H Nội, 2004.
Như vậy, đ c nhiều nhận định về Chế Lan Vin, gp phần đnh gi một cch đầy đủ v chnh xc hơn sự nghiệp thơ của ng cả về hnh thức lẫn nội dung. Tuy nhin, bn về nghệ thuật thơ l vấn đề lớn bởi thế giới nghệ thuật bao gồm nhiều phạm vi, nhiều phương diện, nhiều phương tiện thể hiện. Trong đ, hnh ảnh thơ l một trong những bnh diện đặc sắc v cơ bản của thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin.
Chnh Chế Lan Vin đ từng pht biểu: Thơ l phải c hnh ảnh, c người đ ni: triết học nghĩ bằng , tiểu thuyết nghĩ bằng nhn vật, thơ nghĩ bằng hnh ảnh. Trong bi trong thơ, Chế Lan Vin cho rằng những tưởng cần biến ra hnh ảnh nn những r rng c tnh chất l ch kh khan, những tư tưởng lại cần phải nhập vo một ci vật chất thực tế mới lm cho người ta cảm thấy được: Người gian th sợ người ngay. Người ngay chẳng sự đường cy khc khiu. Ci hnh ảnh sinh động đường cy khc khiu cụ thể ha gian [25; 69].
Theo cuốn Nghệ thuật thơ Chế Lan Vin của Đon Trọng Huy th Chế Lan Vin l nh thơ tr tuệ, mạnh về tư duy phn tch m thơ lại giu hnh ảnh [17; 32].
Bn cạnh đ, cn rất nhiều nhận xt v quan điểm của cc nh nghin cứu về hnh ảnh thơ Chế Lan Vin. Gio sư H Minh Đức cho rằng: nhiều hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin được lin kết theo từng nhm khăng kht giữa ci cụ thể v tượng trưng hoặc dưới dạng lin kết tương phản, hoặc dưới dạng hỗ trợ [10; 271].
Ph gio sư Nguyễn Văn Long nhn hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin: c hnh ảnh đơn lẻ nhưng nhiều hơn l những hnh ảnh lin kết su thnh chuỗi, thnh từng chm, thnh hệ thống [21; 91].
Gio sư Nguyễn Đăng Mạnh viết: Chế Lan Vin c khả năng tổ chức những hnh ảnh phức tạp, c tầng, c lớp để diễn đạt những khi niệm tổng hợp, rộng lớn [24; 27].
Nguyễn Xun Nam trong Lời giới thiệu - tuyển tập Chế Lan Vin viết: đọc thơ Chế Lan Vin, ấn tượng nổi bật của chng ta l sự thng minh v ti hoa. Thng minh v thơ phong ph, bất ngờ, ti hoa v hnh ảnh khc lạ kỳ th. Chế Lan Vin lm đng điều Bup-phng mong mỏi: mỗi phải l một hnh ảnh (). Chế Lan Vin nhn cuộc sống với những hnh ảnh thật - những hnh ảnh giữ đng mu sắc dạng thức vốn c ở trong đời [25; 32].
Tiến sĩ Nguyễn Thị Bnh nhận xt: ng (Chế Lan Vin) l người rất cng phu cầu kỳ trong việc kiến tạo hnh ảnh [3; 239].
Tiến sĩ Vũ Tuấn Anh cho rằng: Hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin gp nhiều , mở rộng trường lin tưởng, giu tnh khi qut tượng trưng [1; 36].
Gần đy nhất trong chuyn luận Thế giới nghệ thuật thơ Chế Lan Vin (2004), tc giả Hồ Thế H đ nghin cứu tnh chất tư duy nhạy bn sắc sảo trong hnh ảnh thơ Chế Lan Vin.
Như vậy, nghệ thuật thơ Chế Lan Vin l vấn đề đ thu ht được rất nhiều sự quan tm của giới nghin cứu. Tuy nhin, cc nh nghin cứu mới chỉ tập trung lm r một hoặc một số kha cạnh trong nghệ thuật thơ của ng.
Những kiến phn tch, đnh gi v nhận xt của cc nh nghin cứu trn đy sẽ l những gợi mở rất qu bu đối với chng ti trong qu trnh thực hiện đề ti ny.
Hy vọng rằng với đề ti Hệ thống hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975), chng ti sẽ gp cng sức nhỏ b của mnh trong việc khm ph gi trị của hnh ảnh thơ, cũng như hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin - một phương diện đặc sắc trong thế giới nghệ thuật của tc giả. Đồng thời, gp phần vo việc tm hiểu v lm sng tỏ những đng gp của Chế Lan Vin đối với tiến trnh thơ hiện đại Việt Nam.
3. Đối tượng v phạm vi nghin cứu
- Trn cơ sở khảo st yếu tố hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975), kha luận khẳng định một phương diện thnh cng v cũng l đng gp lớn của Chế Lan Vin đối với một chặng đường pht triển của thơ hiện đại Việt Nam. V vậy, ton bộ cc tập thơ, chủ yếu l cc tập: Gửi cc anh (1955), nh sng v ph sa (1960), Hoa ngy thường - Chim bo bo (1967), Những bi thơ đnh giặc (1972), Đối thoại mới (1973) sẽ l đối tượng để chng ti tm hiểu.
- Đề ti của kha luận đặt vấn đề nghin cứu yếu tố hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin, cho nn chng ti chọn điểm xuất pht từ những vấn đề c nghĩa khi qut về hnh ảnh v hnh ảnh thơ cũng như quan niệm của Chế Lan Vin về hnh ảnh trong sng tc thơ, lm cơ sở cho việc tm hiểu hệ thống hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin.
4. Mục đch nghin cứu
- Tm hiểu pht hiện những mới lạ độc đo của Chế Lan Vin khi sử dụng hnh ảnh trong thơ. Thấy được những đng gp tch cực nhằm hiện đại ha thi ca của tc giả, khẳng định gi trị đặc sắc của thơ ng trong nỗ lực lm mới thơ Việt.
- Đp ứng những yu cầu đ, kha luận sẽ gp thm một tiếng ni hữu ch vo việc đnh gi một phương diện quan trọng trong sự nghiệp thơ ca của của Chế Lan Vin ni chung cũng như dạy học tc phẩm thơ ca của ng trong nh trường ni ring.
5. Phương php nghin cứu
Vận dụng phương php luận nghin cứu tc giả - tc phẩm văn học, kha luận sử dụng phối hợp cc phương php:
- Hệ thống
- Miu tả
- Phn tch
- So snh
- Thống k - phn loại
6. Cấu trc của kha luận
Ngoi phần mở đầu v kết luận, kha luận được triển khai thnh 3 chương:
Chương 1: Giới thuyết về hnh ảnh v hnh ảnh thơ
Chương 2: Hệ thống hnh ảnh đặc trưng trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975).
Chương 3: Những tnh chất cơ bản của hnh ảnh thơ trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945 - 1975).

Phần nội dung


Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 07:02 PM
Post #11



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



Hệ thống hnh ảnh đặc trưng trong thơ Chế Lan Vin (giai đoạn 1945-1975)
ấn tượng về một thế giới nghệ thuật đầy hnh ảnh thực ra đ được gợi từ tc phẩm thơ đầu tay của Chế Lan Vin, Điu tn kinh dị v trnh by một thế giới nghệ thuật ring lạ kỳ. Bằng tr tưởng tượng v lin tưởng mạnh mẽ, Chế Lan Vin đ sớm bộc lộ khả năng tạo dựng hnh ảnh trong thơ. Nhưng phải từ nh sng v ph sa trở đi th khả năng ấy mới thực sự được pht huy.
Khi cuộc đời mới đ trn đầy tm hồn th c sự ha thn của nh thơ vo cảnh vật đất nước v ngược lại. Tm hồn ti khi Tổ quốc soi vo. Thấy ngn ni trăm sng diễm lệ. Bắt đầu thực sự từ nh sng v ph sa một thế giới hnh ảnh mở ra v ngy cng sinh động tươi đẹp. Đời rực rỡ ph sa v cuộc sống ửng hồng ln da thịt. Đẹp trong ha bnh xy dựng, đẹp cả trong chiến đấu. Đ l vẻ đẹp cường trng ho hng của con người v sự vật, hiện tượng thấm đượm chất sử thi. Thời đại anh hng đ tạo nn một nghệ thuật anh hng v mỹ cảm anh hng. Điều quan trọng nhất l ci nhn đẹp, ci nhn ra đẹp của nh thơ ở bất cứ đu trong cuộc đời nn thơ, trong ci ho hng mỹ lệ đch thực.
Nếu thế giới hnh ảnh tươi đẹp nhưng ngho nn chỉ quẩn quanh dăm ba m tup, một vi mẫu hnh quen thuộc th dễ dẫn đến trơ mn về cảm xc. Thế giới hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin phong ph, đa dạng, biến ha, lun kch thch được cảm gic, tr tưởng tượng, lm suy nghĩ lin tưởng cũng phong ph ln hơn. Với nt phong cch tr tuệ, Chế Lan Vin thường trở đi trở lại, đo su, lật xới cc vấn đề, kin tr theo đuổi những chủ đề lớn trong thơ. C khi vấn đề cũ nhưng cch ni mới. Việc xy dựng hnh ảnh, hnh tượng cũng đi theo khuynh hướng ấy. V vậy, hnh ảnh, hnh tượng lun lun được pht hiện với những mu sắc, dng vẻ mới v những nghĩa mới.
2.1. Hnh ảnh thực
C thể khẳng định rằng: Hiện thực đời sống l nguồn sng tạo dồi do v v tận của thơ ca [11; 93].
H.Hainơ đ so snh hnh tượng nh thơ với cuộc sống như thần Ăngt với Đất mẹ (Thần thoại Hy Lạp): Thần Ăngt trở nn v địch khi đặt hai chn ln Đất Mẹ v mất hon ton sức lực khi bị Hecquyn nhấc bổng ln. Nh thơ cũng thế, nh thơ chỉ thực sự cường trng v dũng mnh khi gắn liền với mảnh đất của đời sống hiện thực v trở nn bất lực khi tch rời cuộc sống v lơ lửng trn khng (Dẫn theo H Minh Đức).
Thực tế pht triển của lịch sử thơ ca đ chứng minh một cch hng hồn l sức sống của một nền thơ chnh l ở chỗ ni ln được kht vọng v bộ mặt của một thời kỳ lịch sử nhất định. Gắn b với cuộc đấu tranh x hội, nguồn cảm hứng thơ ca trở thnh v tận v chất thơ phong ph, đa dạng nhất l chất thơ của đời sống.
Tuy nhin, cũng c giai đoạn, thơ bị tch rời với hiện thực bởi những quan điểm sai lầm, cực đoan. Chẳng hạn như Pierre Reverdi, trong tc phẩm Nghệ thuật thơ ca, ng đ khẳng định: Tiếp xc với hiện thực, thơ tan biến như một bng ma gặp nh sng ban ngy, Hiện thực c mặt ở đu l giết chết thơ ở đấy, n vắng mặt ở đu l sinh ra nguồn thơ ở đấy.
Thơ ca cổ Trung Quốc, Việt Nam cũng c những khuynh hướng thot ly hiện thực theo hướng tập trung vo những đề ti nhn tản thơ mộng, vo ci đẹp thuần ty của thin nhin, thậm ch cảm hứng thơ ca khng bắt vo một đề ti cụ thể no. V dụ, trong Ty vin thi thoại viết:


Hoa nhi hữu tử phi chn sắc
Thi đo v đề thị ha cng
(Hoa m kết quả khng phải l chn sắc
Thơ đến m khng c đầu đề l ha cng vậy).
Đến phong tro Thơ mới 1930 - 1945, cc tc giả đ bộc lộ r tnh chất thot ly trong thơ, từ quan niệm của Thễ Lữ về cy đn mun điệu đến định nghĩa nn thơ v cũng rất thot ly của Xun Diệu về người lm thơ:
L thi sĩ nghĩa l ru với gi
Mơ theo trăng v vơ vẩn cng my
(Cảm xc)
Cch mạng thng Tm thnh cng đ thổi một luồng gi mới v mở ra một hướng đi mới cho thơ ca đi vo phản nh đời sống cch mạng. Cc nh thơ sng tc để phục vụ cuộc sống v ghi lại hiện thực đấu tranh của cả dn tộc - đau thương nhưng anh hng.
Ha cng với khng kh đ, Chế Lan Vin cũng như phần đng cc nh thơ lng mạn trở về với cch mạng. Tuy nhin sự trở về của Chế Lan Vin khng hề dễ dng. C lần Chế Lan Vin đ phn tch về con người của lớp nh thơ cũ đi theo khng chiến - trong đ c ng: Ci phần cng dn trong con người họ rất tch cực, vo sinh ra tử cng dn tộc, nhưng ci phần nghệ sĩ trong họ cn đứng tch ring ra tụt lại sau nghiền ngẫm tm ti [2; 76]. Sau Cch mạng thng Tm, Chế Lan Vin đ từ bỏ triết l siu hnh v ci ti bế tắc để đến với cch mạng. Song, cuộc lột xc ấy c khng t trăn trở. Năm 1954 sau ngy chiến thắng giặc Php, Chế Lan Vin đ hỏi một bạn thơ trẻ hơn mnh: ng đọc thơ mnh xem mnh c cn viết được nữa khng? [16; 99]. Điều đ cho thấy Chế Lan Vin đ chuyển mnh từ biển thơ siu hnh sang thơ cch mạng kh khăn v vất vả biết nhường no. Đến nh sng v ph sa hồn thơ Chế Lan Vin mới thực sự hồi sinh. Từ chỗ l một thi sỹ say sưa trong Đi Thơ quen thuộc, giờ đy ng thnh một chiến sỹ đam m trn mặt trận văn ha, mang ba l đi theo cc đon dn cng, bộ đội ra tiền phương. C khi theo st từng chiến dịch lớn, từng trận cng đồn nhỏ, quan st từng chiếc l cốt, từng ụ sng đơn sơ v ha lng mnh vo tấm lng chiến sỹ để tổ chức sng tc v sng tc phục vụ khng chiến. Từ chỗ l một thi sỹ khng phải l Người - l Người Mơ, Người Say, Người Đin, giờ đy ng đ c một quan niệm mới: Trước hết chng ta lm văn nghệ l để tả sự thật. V chăng sau ny muốn truyền cảm cho người đọc, cố nhin khng phải chỉ ni ci cảm xc của ta m phải ni cả sự việc. Nghe cảm xc chưa hẳn độc giả đ hnh dung lại sự việc nhưng nghe sự việc nhất định độc giả sẽ nhờ đ m cng ta cảm xc [29; 48].
Từ đy, con người ng v thơ ng thực sự gắn b với sự nghiệp cch mạng của Đảng. Thơ ng đ đem đến cho đời những ma quả ngọt đầu tin sau ngy ha bnh. Những quả ngọt đ l hệ thống hnh ảnh rất thực với tnh chất cch mạng của cuộc sống. Từ ci nhn bao qut trn tầng cao nh thơ thấy: Chim lượn trăm vng, Tu đến tu đi, Tổ quốc bao giờ đẹp thế ny chăng?, Con mắt Bạch Đằng, Con mắt Đống Đa, Tiếng gầm đ tắt, rồi đến ci nhn cận cảnh Ni mờ v ni đậm. Rừng xa chen rừng gần tất cả l những hnh ảnh chn thực của cuộc sống. Giống như nh thơ Nguyễn Đnh Thi đ khẳng định: Tc phẩm văn nghệ no cũng xy dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Người lm thơ phải để cho hnh ảnh của cuộc sống tự ni ln tnh tứ, khi gieo một cu suy luận đ c cả một bầu cảm xc sửa soạn chung quanh, đợi cu ấy để cng bật sng tất cả. Hnh ảnh của thơ phải l hnh ảnh thực nảy ln trong tm hồn khi ta sống trong một cảnh huống hoặc trạng thi no đấy.
Ni như vậy khng phải thơ Chế Lan Vin khng c hnh ảnh ảo. Tuy nhin, những hnh ảnh ny thường xuất hiện trong những bi thơ Chế Lan Vin viết trước Cch mạng v nhất l những bi thơ viết sau năm 1975. Cũng giống như Nguyễn Đnh Thi, Chế Lan Vin đặt những hnh ảnh ảo ở những bi thơ gắn với những cảm hứng lng mạn bay bổng của tnh yu. Song, nếu Nguyễn Đnh Thi l tưởng ha tnh yu đẹp đẽ của thời đại:
Anh yu em mỗi ngy thnh dng suối mới
V đm thnh cnh đồng sao cho anh lượm đầy tay
Những nỗi vất vả thnh niềm an ủi
Giọt nước mắt thnh giọt mặt trời
(Trn con đường nhỏ)
Hay:
Tia lửa nơi ta bay ln cao
Trong mắt người yu biến thnh trời sao
(Em bảo anh)
Th Chế Lan Vin sử dụng hng loạt hnh ảnh ảo thể hiện suy nghĩ đa dạng phức tạp của nh thơ, đan ci giữa tin v khng tin, khẳng định v phủ định, hoi nghi, hoang mang v tỉnh to
Đ l hnh ảnh m anh v em bắt gặp:
Những ci hồ sen ấy
Ta đ đến đu m
Chưa trưa no thế cả
Trong cuộc đời hai ta.
(Ma sen hư tưởng)
Rồi đi lc l những hnh ảnh Ong triết học, Bến l, Sng Tương, L sen hồ, Tro v lửa, Hỏa Diệm Sơn, Kẻ v hnh trong gi, Ngi đền lng qun, dấu mi son nh thơ để lại, Những v sao kể chuyện hồng hoang, Cổ tch về mnh, Cy thời gian, Sng thời gian, Cy lng qun, Biển lng qun, Hoa hồng lng qun, Sng lun hồi, Muối tĩnh lại, Uy nghi gin hoa đi vo bng tối, Bnh minh trn gin bng giấy khải hon, Kẻ v tnh trong gi, Một khu vườn xanh cỏ, anh v em ngồi dưới một cy chn đỏ định đưa tay ln hi tri đầy tay nhưng lưỡng lự khng hi. Ci cy đ, khu vườn đ c m khng c; tri chn trong tầm tay m khng l tri chn nhưng tri chn vẫn c d trong thực tế n khng c (Tuổi thơ? Kiếp trước? Hay l cơn mơ? - Di cảo thơ II). Đy l loại hnh ảnh do v thức, tiềm thức, trực gic mang lại dường như để chứng minh cho một triết l mang tnh siu hnh: ta tư duy về n tức l n tồn tại.
Tuy nhin, chiếm tỷ lệ lớn trong thơ Chế Lan Vin l những hnh ảnh thực nảy ln từ cuộc sống thực. Đy l một quan niệm kh nhất qun của Chế Lan Vin chứ khng phải l một thi độ dễ di trong nghệ thuật. Trở lại những năm 60 của thế kỷ XX trước chủ trương đưa cuộc sống vo thơ, c khng t nh thơ đ tao ra những thi phẩm ngho chất thơ, ngay cả một số nh thơ tn tuổi cũng khng trnh được sự dễ di ny. Về cơ bản, Chế Lan Vin biết chắt lọc v nhờ thế ng trnh được đưa hiện thực một cch sống sượng vo thơ. Khi xy dựng những hnh ảnh thực bao giờ Chế Lan Vin cũng vươn tới một tưởng, một khi niệm, một triết l no đ. Từ một điểm xuất pht hnh ảnh thơ Chế Lan Vin lun c xu hướng muốn vượt, muốn trn ra để mở rộng vo những lin tưởng v suy nghĩ chung về cuộc đời.
Chnh cảm quan sử thi mang tnh tuyệt đối cng những hnh ảnh biểu tượng lớn lao chứa đựng chn l thời đại trong giai đoạn thơ 1945 - 1975 l cơ sở quan trọng để Chế Lan Vin tiếp tục xy dựng những hnh ảnh thơ vừa giu chất liệu đời thực vừa chứa đựng triết l đời sống trong giai đoạn thơ tiếp theo. V như: c hnh ảnh thực của cuộc chiến tranh 1945 - 1975 mới c hnh ảnh người lnh trở về ngồi bn qun bn đường (Ai? Ti - Di cảo thơ I); hnh ảnh những em b chống nạng tre run rẩy đi tm mẹ m mẹ đ chết bom (Tiếng nạng tre - Di cảo thơ I). Hnh ảnh người mẹ, người chị với những chi tiết chn thực được chắt ra từ đy lng chnh l biểu tượng của sự mất mt được nhn từ gc độ gia đnh, người thn (Mồ mẹ, Chị ba - Di cảo thơ I).
Vậy, những hnh ảnh thực của thơ Chế Lan Vin giai đoạn 1945 - 1975 được thể hiện như thế no? Đ trước hết l ci nhn bao qut, trn tầm cao, ở vị tr xa để thu vo bức ton cảnh: Chim lượn trăm vng, Tu đến, Tổ quốc bao giờ đẹp thế ny chăng, Con mắt Bạch Đằng, Con mắt Đống Đa, Suy nghĩ 1966, Tiếng gầm đ tắt, Đến v khng đến ở bi Chim lượn trăm vng, nh thơ giống như con chim vng vẫy đi cnh lượn đến trăm vng quanh đất nước để nhận ra một điều Đẹp v cng Tổ quốc ta ơi. Đứng trn tầng cao, bao qut ton cảnh nh thơ thấy trước tin cảnh rừng Việt Bắc:
Ti trở lại giữa rừng su Việt Bắc
Chim bắt - c ơi! đu chỗ Bc ngồi?
Đy c phải vườn tăng gia của Bc?
Mỗi tấc rừng đều c nh dương soi.
Thấy chiến thắng Điện Bin Phủ ho hng:
Ti đến trước đồi Điện Bin rực lửa,
Cỏ ma xun che lấp chỗ anh nằm.
Đất Tổ quốc quy thnh dng mu đỏ
Hết một ma chiến dịch lại thnh xun.
Tiếp tục cuộc hnh trnh nh thơ thấy dải Trường Sơn hng vĩ, thấy những cnh đồng la chim vng ng, thấy cuộc sống đ thot khổ của người dn, thấy hnh ảnh của hạnh phc, của những ngi nh ngi đỏ, những cng trường, những hạnh phc tin yu. Khng đi khơi su vo từng hnh ảnh nhưng đặt ton bộ mười lăm khổ thơ ta c cảm gic nhn thấy ton cảnh của Tổ quốc với sức sống tươi mới đầy tự ho.
Trong bi Tổ quốc bao giờ đẹp thế ny chăng?, trước bối cảnh qun Mỹ đang ồ ạt ko vo Miền Nam, bom đạn do my bay Mỹ nm nổ m trời Miền Bắc, đồng thời với những hnh ảnh tang tc, đau thương, Chế Lan vin đ chỉ ra hnh ảnh trống hội vui sao cả nước ln đường. Khng kh thời đại đ tạo nn mẫu số chung cho cc tc phẩm văn học xuất hiện vo lc đ: chủ nghĩa anh hng cch mạng. Với Chế Lan Vin, qua bi thơ ny một tứ thơ độc đo đ nảy sinh để ni về những vấn đề triết l c nghĩa chung của một thời. Cuộc tr chuyện của tc giả với dng sng Hồng - dng sng mẹ quần quận ph sa, người chứng kiến sự hnh thnh v mọi bước thăng trầm của Tổ quốc từ khi lập nước đến ngy nay.
Bi thơ c những cu thơ thật đng nhớ. Nh thơ đ biết cch ni về qu khứ anh hng của dn tộc một cch kiệm lời nhưng vẫn chắp cnh cho niềm tự ho bay bổng:
Khi Nguyễn Tri lm thơ v đnh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất nước ha thnh văn
Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vo cửa Bắc
Hưng Đạo diệt qun Nguyn trn sng Bạch Đằng.
ở những chỗ đạt tới sự chn thnh của lng yu mến cuộc sống đang diễn ra lc ấy, những cu thơ lm người đọc say với cuộc sống nhưng vẫn khng mất đi sự tỉnh to để nhn nhận về n:
i! Ci thủa lng ta yu Tổ quốc
Hạnh phc no khng hạnh phc đầu tin?
i! Ci buổi sinh thnh v ti tạo
Khi thiếu sng v khi thiếu gạo
Những ph sa ny đẻ ra những C Mau thịnh vượng mai sau.
Chất lng mạn ho hng, nhiệt tnh cng dn đối với đất nước đang bị xm lược bật ra từng hnh ảnh thơ giu chất tr tuệ. Những vần thơ ấy lay động đến tận tm can thế hệ trẻ vừa rời ghế nh trường cầm sng ln đường chiến đu. N đốt chy trong họ một kht vọng lớn lao: lập những chiến cng thần thoại v Tổ quốc:


Khng ai c thể ngủ yn trong đời chật
Buổi thủy triều vẫy gọi những vầng trăng
Mỗi r la đều muốn thm nhiều hạt
Gỗ trăm cy đều muốn ha nn trầm
Mỗi ch b đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi con sng đều muốn ha Bạch Đằng.
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế ny chăng?)
Hnh ảnh ton cảnh hiện ln khng qu x bồ, sự việc chi tiết khng qu bề bộn m được cảm thụ tinh vi v chọn lựa chu đo mang tnh chất chắt lọc cao. Ngược lại với ci nhn ton cảnh l sự tỉ mỉ quan st cận cảnh. Chế Lan Vin c sở trường về lm thơ tứ tuyệt. Thể loại hm sc ny đi hỏi tiết kiệm lời v chắt lọc hnh ảnh. Miu tả ở đy thường theo bt php chấm ph thủy mặc. C khi tưởng rất đơn sơ m thật gợi tả: Ni mờ v ni đậm. Rừng xa chen rừng gần. Ta nhớ lối phc họa chứa đựng sự bay bổng của tầm mắt: Non xa xa, nước xa xa trong thơ của Chủ tịch Hồ Ch Minh.
Một nt kh nổi bật của hnh ảnh thơ Chế Lan Vin ni chung v cũng c ở hnh ảnh thực l chiều su của tr tuệ v cảm xc.
Hnh ảnh chắt lọc chnh l ci đ c đc được cảm v nghĩ của nh thơ. Ni cch khc, chnh cảm xc v tư duy hm ẩn đ lm cho những hnh ảnh được ti hiện như dạng thức vốn c ngoi đời trở nn phong ph về mặt nghĩa. Qua Kết nạp Đảng trn qu mẹ, từ những g trần trụi khng một cht trau chuốt, gọt giũa ta đọc được xc cảm hết sức chn thnh của tc giả. Đ l những hnh ảnh được chắt lọc từ dng tnh cảm trắng trong, từ một niềm trăn trở khn ngui, từ một nỗi xc động thấm tha Tuy nhin, hnh ảnh thực ấy khng chỉ gp phần bồi đắp cảm xc m cn cả tr tuệ. Do đ, khi xy dựng hnh ảnh b mẹ hiền thảo cũng chnh l ni đến b mẹ cch mạng của nhn dn:
Mẹ ơi! Mẹ khng l đồng ch
Nhưng Đảng kỳ đy chnh l của mẹ
Đời khổ đau mẹ đứng dưới cờ ny
Mẹ đi ngho, hng ngũ bn con đy
Mẹ xem, con mặc o nu sồng xưa mẹ mặc
Mai con ht khc bnh dn xưa mẹ ht
Đảng mến yu c phải mẹ giới thiệu con vo?
Biệt ti của Chế Lan Vin l đ kết hợp kho lo hai loại hnh ảnh cụ thể để tạo ra loại hnh ảnh vừa thực vừa ảo. Loại hnh ảnh ny mang những đặc trưng của mỗi loại nhưng lại được tổng hợp, biến ha để tạo ra một phẩm chất mới v trở thnh một loại hnh ảnh đặc trưng trong thơ Chế Lan Vin.
Khi thin về phản nh hiện thực theo phương thức thng thường người viết phải ch trọng đến miu tả. Tập thơ Gửi cc anh giu c hnh ảnh thực l v vậy. Hệ thống hnh ảnh cng những tưởng được đề xuất đ lm nhiệm vụ lịch sử của tc phẩm. Cc tập nh sng v ph sa, Ring chung, Trời mỗi ngy lại sng, Gi lộng đều gặp nhau ở cảm hứng chung, lng mạn trong ci hạnh phc đơn sơ, mơ ước nho nhỏ của buổi bnh minh x hội chủ nghĩa. Đ l l do của sự gia tăng những hnh ảnh mơ mộng hoặc vừa thực vừa mơ, vừa thực vừa ảo của cc tập thơ. Xt về tỷ lệ hai loại hnh ảnh ở nh sng v ph sa v Gửi cc anh đ c hiện tượng gần như đảo ngược, hnh ảnh vừa thực vừa ảo đ lấn t hiện tượng ấy cũng mang tnh lịch sử cụ thể của n. Đ c những phn tch sắc sảo đầy th vị về loại hnh ảnh ny trong tập nh sng v ph sa, nhất l ở cc bi: Cnh phong lan bể, Tu đến, Tu đi. Chẳng hạn hnh ảnh những con tu đầy mu sắc:
Con tu đỏ chở my cy my gặt
Ngy mai ta pht hết rừng hoang
Con tu trắng chở my in tiểu thuyết
Cuộc sống nhiều sch phải nới thm trang
Con tu xanh chở my bơm my gặt
Giọt mồ hi ta đồng la biến ra vng
Chở hạnh phc c con tu sắc biếc
Chở lng vui con tu sẽ sơn hồng
Một trăm con tu như một trăm c du mới
Bờ biển như lng trai rộn rịp lễ tơ hồng.
Những mu sắc ở đy sặc sỡ nhưng l sự chen lẫn, ha trộn của mu thực v mu tượng trưng. Hoặc như hnh ảnh những đảo đ Hạ Long tuyệt đẹp, v biển cả trong mọi sắc mu kỳ diệu l được sng tạo bằng tưởng tượng mnh liệt, bằng lin tưởng phong ph bất ngờ. Tất cả những cảm nhận nhiều mu sắc đầy biến ha ấy phản nh chnh bức tranh nội tm đầy phấn hứng dạt do v giu mộng tưởng của nh thơ.
Quả thật, khng thể phủ nhận hiệu quả của loại hnh ảnh vừa thực vừa ảo l kh mạnh mẽ. Chnh Chế Lan Vin đ nhận thức được su sắc qua thực tiễn sng tc bản thn v qua l luận sng tc: Valry c ni đến con đường nhận thức bằng Mơ. Dng Mơ để tiếp cận thực tế. Ci chn rượu nhỏ bn mm lm ta say cũng l để gip ta thấy. Trong ci ng ng ta thấy ra nhiều vin ngọc thấy cc tia hồng ngoại, tử ngoại, tm hồn. Vậy l ci chất men siu thực vừa lm ta say, vừa lm ta tỉnh. Chế Lan Vin dng hiện thực như một nhịp cầu nối hoặc như một chất liệu gin tiếp để dẫn đến sự biến ha của hnh ảnh:
Đất nước gọi hay lng ta gọi
Tnh em đang mong tnh mẹ đang chờ
Tu hy vỗ gim ta đi cnh vội
Mắt ta thm mi ngi đỏ chăn ga
(Tiếng ht con tu)
ở đy nh thơ đ hnh tượng ha đất nước, hnh tượng ha con tu để biểu thị kht vọng tương lai. Ci ước muốn bay cao bay xa ấy ku gọi sự đồng cảm, sự vươn ln một cuộc sống mới, một thế giới mới tươi đẹp. Đan ci thực v ảo, Chế Lan Vin thường dẫn ta từ bất ngờ ny đến bất ngờ khc đầy l th. Thậm ch lm ta như bị chm dần vo ci mơ mng của thế giới hư ảo.
Với lối cch điệu, l tưởng ha hnh ảnh thơ được kỳ ảo ha đồng thời được hiện thực ha để lm nổi bật ci tương quan c thật, bộc lộ tnh chất của sự vật hiện tượng: Bể v Sng (trong bi Cnh phong lan bể, Tiếng bể), quả v chim (Tương quan, Tu h c cần đu). Nhiều bi thơ của Chế Lan Vin c tc dụng mở đường gip chng ta tm đến chn l cuộc sống chnh l cảm nhận chất tr tuệ của loại hnh ảnh trn.
2.2. Hnh ảnh biểu tượng - tượng trưng
Nếu xy dựng hnh ảnh thực l cch thức hữu hiệu thể hiện khả năng nắm bắt hiện thực của thi nhn th c thể ni việc xy dựng hnh ảnh biểu tượng lại thể hiện năng lực tư duy của chủ thể sng tạo v sức nn của hnh tượng nghệ thuật. Về bản chất: Biểu tượng l dạng thức dng hnh ny để t nghĩa nọ, dng một hnh ảnh cụ thể để ni ln một trừu tượng [23; 106]. Cc nh nghin cứu cho rằng: Ni đến biểu tượng l ni đến hiện tượng chuyển nghĩa [6; 85]. Sự chuyển nghĩa ấy thường tạo thnh sự khi qut mang nghĩa tượng trưng. Nghĩa l hnh ảnh vượt ra khỏi chnh n.
Biểu tượng thường mang tnh k hiệu, tnh quy ước v được cộng đồng chấp nhận. Chỉ cần nu hnh ảnh biểu tượng ln l người đọc đ hiểu được nghĩa biểu trưng khng cần c yếu tố giải m v n đ ăn su trong tư tưởng thẩm mỹ của nhn dn. V dụ: trong thơ ca dn gian (ca dao, dn ca) trc, mai l biểu tượng cho tnh yu nam nữ:
Trc nhớ mai, mai về trc nhớ
Trc trở về mai nhớ trc khng?
Loan, phượng l biểu tượng của hạnh phc, của sự xứng đi vừa lứa:
Một đn c trắng bay qua
Cho loan nhớ phượng cho mnh nhớ ta.
Trong thơ ca trung đại tng, cc, trc, mai l biểu tượng cho kh tiết của người qun tử. Đến thời hiện đại, sự sng tạo nghệ thuật đ tạo nn những bứt ph lớn vượt ra khỏi những quy ước, những ước lệ truyền thống. Trong sự bung ph ấy việc sng tạo hnh ảnh thơ đặc biệt l hnh ảnh biểu tượng đ mang r dấu ấn ring của thi nhn. Cũng c thể ni hnh ảnh biểu tượng tiu biểu cho kiểu tư duy nghệ thuật của nh thơ. Chẳng hạn, Tố Hữu thường sử dụng những hnh ảnh lộng lẫy to lớn, vĩ đại. Diễn tả niềm sung sướng v bin khi được nh sng của Đảng chiếu rọi, nh thơ dng hnh ảnh mặt trời chn l:
Từ ấy trong ti bừng nắng hạ
Mặt trời chn l chi qua tim
Hồn ti l một vườn hoa l
Rất đậm hương v rộn tiếng chim
(Từ ấy)
Khi viết về Miền Nam những năm khng chiến chống Mỹ nh thơ dng những hnh ảnh sử thi:
i Tổ quốc giang sơn hng vĩ
Đất anh hng của thế kỷ hai mươi
Hy kiu hnh trn tuyến đầu chống Mỹ
C Miền Nam anh dũng tuyệt vời
Miền Nam trong lửa đạn sng ngời.
(Miền Nam)
Khc với Tố Hữu, Nguyễn Đnh Thi lại dng những hnh ảnh nhỏ mang nghĩa biểu tượng lớn hương cốm ma thu thnh điệu hồn xứ sở:
Sng mắt trong như sng năm xưa
Gi thổi ma thu hương cốm mới.
(Đất nước)
Hay hnh ảnh vai o bạc (L đỏ) ni đến chiều di của thời gian, số nhiều của năm thng
Trong thơ Chế Lan Vin hệ thống hnh ảnh biểu tượng tượng trưng xuất hiện với tần số lớn. N gp phần thể hiện r ti năng v tr tuệ của nh thơ, minh chứng cho một phong cch nghệ thuật độc đo.
Điều đng ni l hnh ảnh biểu tượng tượng trưng trong thơ Chế Lan Vin được xy dựng chủ yếu qua cơ chế ẩn dụ (biểu tượng chnh l ẩn dụ được sử dụng ở mật độ cao mang tnh quy ước).
Hnh ảnh ẩn dụ được sử dụng kh phổ biến trong thơ ca dn gian cũng như trong thơ ni chung. Những hnh ảnh: mận - đo; thuyền - bến; trăng - sao đ lưu giữ những gi trị lu bền trong cảm xc c tnh truyền thống. Chế Lan Vin đ tiếp thu truyền thống để tạo ra hai dạng ẩn dụ trong thơ: ẩn dụ đổi mới bắt nguồn trực tiếp từ truyền thống c sửa đổi, cải bin; ẩn dụ mới hon ton sng tạo do phương thức tạo hnh ảnh đặc biệt theo tinh thần của truyền thống.
ẩn dụ đổi mới trong thơ Chế Lan Vin cũng c những cấp độ khc nhau. Trước hết l dạng cn đậm chất truyền thống. Chẳng hạn, hnh ảnh con c nhiều lần xuất hiện trong thơ. ở bi Tu đến, chiếc thuyền nhỏ đi bn than trong cc xm lng qua bữa được v như ci c lặn lội bờ sng đầy vất vả của ca dao. ở bi Con c th c đ được hnh tượng ha thnh một ẩn dụ tượng trưng. Nhiều ẩn dụ thong qua bi thơ như những điểm sng cũng giu chất truyền thống. Hoa nhiều khi rất thật ở ngoi đời chỉ một nhnh hoa ti sững sờ, hoa tặng cho em l hoa sim ni Nhưng hoa lắm lc thật mơ hồ mai, hoa em lại về. Mặt trăng - mặt người rất quen thuộc trong thơ ca truyền thống nhiều lần xuất hiện trong thơ, dưới ngi bt ti hoa của Chế Lan Vin lại l một sng tạo bất ngờ: trăng, bay ngang mặt trời, i chị Hằng nga, c gi Nga,
ẩn dụ dễ nhận biết v thường được tập trung khai thc l thuyền - bến. Bi thơ Lng anh lm bến thu đậm đ phong vị truyền thống cả ở hơi tứ tuyệt rất phương Đng, cả ở tnh dn tộc qua hnh ảnh thuyền, bến v ma thu. Đy l hnh ảnh được lấy từ ca dao dn ca nhưng đ đ được Chế Lan Vin ti tạo v biến ha để đem đến sự hứng th bất ngờ trong một cảm xc hon ton mới lạ. Theo quan niệm truyền thống thuyền l hnh ảnh người con trai lưu động, nay đy mai đ, bến l người con gi lun cố định đợi chờ. Sự hon vị hnh ảnh ở bi thơ tạo nn một bất ngờ như xa lạ về mặt cảm thụ m lại chn thật về mặt hiện thực đời sống. Xy dựng hnh ảnh thuyền em ra đi, lng anh ha bến, Chế Lan vin muốn ni đến việc em đi, anh ở. V vậy, ng đ tạo ra được một hnh ảnh đặc sắc, đột xuất gy ấn tượng bao trm ton bi l hnh ảnh bến thu. N kết hợp bến v thu trong một tm trạng khng thể khc lng anh lm bến thu. Hnh ảnh vừa quen vừa lạ được chắt lọc v sng tạo bằng ti hoa của nh thơ thnh nỗi đợi chờ khắc khoải, u sầu. Cũng vậy nhiều hnh ảnh rất chn thật đượm mu sắc hiện đại thong hiện trong thơ m đọc lướt qua nhiều khi khng thể tm ra nguồn gốc su xa của truyền thống với bn tay biến ha của nh thơ. Đ l trường hợp m ẩn dụ được đổi mới, cải bin mạnh dạn v nhất l mang đến dấu ấn c nhn r rệt, nghĩa l mang nghĩa rất lm thời ph hợp với văn cảnh.
Bn cạnh những ẩn dụ đổi mới, Chế Lan Vin cn sng tạo nhiều ẩn dụ mới. Những ẩn dụ ny được gắn với văn cảnh cụ thể, tinh tế m su sắc:
Cả dn tộc đi ngho trong rơm rạ
Văn chiu hồn từng thấm giọt mưa rơi.
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế ny chăng?)
Nếu rơm rạ, giọt mưa rơi c nghĩa như ci khổ ci đau th hoa hồng, gối cưới lại c nghĩa ngược lại trong cu thơ khc: chớ nhn danh hoa hồng của những cng vin. Nhn danh tnh yu, nhn danh gối cưới qun rằng chốn ấy đang cn đm. Một số ẩn dụ được mở rộng nghĩa đ mấp m với tượng trưng: gi lạnh thổi từng cơn chia rẽ. Bng tối trời chực giết sao mai. C những kẻ cầm hoa tặng quỷ.
Hnh ảnh ẩn dụ khng cn mang tnh chất thuần ty khi ẩn dụ c nhiều nghĩa tượng trưng, khi đ c thể gọi l ẩn dụ tượng trưng hay biểu tượng. Hơn nữa, trong việc tạo ra hnh ảnh ẩn dụ, Chế Lan vin thường sử dụng đan ci cc loại ẩn dụ v v vậy nhiều khi kh phn biệt rạch ri tnh chất từng loại ring biệt. Như cu thơ: Rắn khng cn mai phục giữa vườn hoa, ta hiểu rắn l ẩn dụ truyền thống chỉ kẻ c, kẻ th, cn vườn hoa l nơi hạnh phc, yn vui, l một ẩn dụ vừa cũ vừa mới.
Việc sử dụng đan ci cc loại ẩn dụ trong thơ như trn đ tạo nn những hnh ảnh thơ rất ring, rất Chế Lan Vin. N khc hon ton so với những hnh ảnh trong thơ Nguyễn Đnh Thi. Nếu như Chế Lan Vin viết về những hnh ảnh ẩn dụ đổi mới, ẩn dụ mới th Nguyễn Đnh Thi lại thin về tnh chất truyền thống của ẩn dụ. Hnh ảnh trong thơ Nguyễn Đnh Thi đi từ nghĩa thực, nghĩa gốc đến nghĩa biểu trưng, thậm ch mang nhiều tầm khi qut m khng cần đến một vng vo trung gian. V như hnh ảnh dng sng trong xanh: ban đầu l hnh ảnh một dng sng trong xanh, bn bi vải tri m đềm, dng sng nhỏ, nước mt bốn ma tắm hai bờ cy quả nhưng cuối bi thơ lại l hnh ảnh:
In bng my trời
Dng sng xanh
(Dng sng trong xanh)
Th dng sng ấy đ l ẩn dụ, l tượng trưng cho tấm lng trong sng, thủy chung của nh thơ với qu hương mnh. Xuất pht từ những dng sng cụ thể trn khắp mọi miền đất nước m ng yu mến gọi tn Sng Đ ơi ta đ về đy, Sng L đang cuộn, Sng Thao hiền từ, Sng Kỳ Cng o o sng đỏ, Sng Hồng vỗ sng cười ng đ đưa hnh ảnh dng sng trở thnh những hnh ảnh tượng trưng với nhiều chiều nghĩa: dng sng đỏ nặng ph sa (Đất nước) tượng trưng cho phẩm chất của dn tộc cần c, nhẫn nại, lặng lẽ bồi đắp cho bến bờ. Dng sng trong xanh tượng trưng cho tm hồn trong sng, cho sự trầm tĩnh, kết lắng của cuộc đời đ từng trải, cũng c thể l tượng trưng cho vẻ hiền ha của đất nước đ qua cơn binh lửa hoặc c thể l khao kht được bnh lặng của một cuộc đời đ trải qua qu nhiều sng gi. Như thế, sự gặp gỡ giữa lối ẩn dụ truyền thống với cảm xc chn thực đ tạo nn những dấu ấn r nt của tm hồn thơ Nguyễn Đnh Thi.
Chế Lan Vin cũng vậy, bằng việc sử dụng phương thức ẩn dụ ng đ hướng người đọc tới những hnh ảnh v cng to lớn, lộng lẫy, vĩ đại v đậm đầy chất tr tuệ trong thơ của mnh. Kiểu hnh ảnh biểu tượng tượng trưng xuất hiện đậm nhất trong thơ Chế Lan Vin ở giai đoạn 1945 - 1975. Dng hnh ảnh tượng trưng Chế Lan Vin muốn c một cch ni su sắc gợi ra sự gin nở tr tuệ ở người đọc, buộc người đọc phải cảm thụ su xa những hnh ảnh vốn khng đơn thuần:
Thay v nghn trang giấy bao la, Bc để tấm lng
Một mu lộc, một mu cy xanh mt mắt
Một Điện Bin, một thnh đồng Tổ quốc
Giữa đục của đời một ngọn suối trong.
Hnh ảnh mu lộc, mu cy xanh mt tượng trưng cho hạnh phc. Hnh ảnh Điện Biện - thnh đồng Tổ quốc tượng trưng cho chiến thắng, cho những anh hng cch mạng. Hnh ảnh ngọn suối trong giữa đục của đời tượng trưng cho đạo đức cho l tưởng cao đẹp.
Trong nền văn học mới, nhiều biểu tượng đ mang tnh phổ biến. Kha cạnh đng gp của Chế Lan Vin ở đy l lm phổ biến thm những gi trị biểu tượng ấy. Khi Chế Lan Vin viết:
V Bc đ thắng tn khổng lồ điện tử
Nhờ mu hồng ngọn cờ, sắc đỏ tri tim.
Ta thấy ngọn cờ hồng, tri tim đỏ đ quen thuộc cho biểu trưng của nhiệt tnh l tưởng cch mạng. Nhưng khổng lồ điện tử th thật mới lạ. Dẫu vậy ta hiểu ngay đ l m chỉ đế quốc Mỹ. Cũng như ở hnh ảnh: Một vin gạch hồng, một tri tim hồng, Một chn l hồng, một ngọn cờ hồng lm sức mạnh th ci mới được khắc họa thm để trở thnh ấn tượng trong cảm thụ l một vin gạch hồng. Ta nhớ từ lu Chế Lan Vin đ viết: Một vin gạch hồng Bc chống lại ma đng băng gi, vin gạch hồng đ c nghĩa như sự kin cường quả cảm chống trả mọi kh khăn trở ngại, bất chấp mọi trở lực th địch. Hay hnh ảnh những ma hoa tri trong thơ hiện đại cũng mang nghĩa biểu tượng kh phổ biến. Tố Hữu viết hoa mơ lại trắng, vườn cam lại vng hay r hơn v tượng trưng hơn ma cam đang ngọt địa cầu cũng như Chế Lan Vin viết cy ngọt v tri lnh đều l những hnh ảnh biểu trưng cho ha bnh hạnh phc. Nhưng khi Chế Lan Vin viết ma nhn dn th đy lại l một biểu tượng độc đo từ sự lin tưởng đột xuất kỳ lạ m c thể hiểu v chấp nhận được. Vng vốn l một biểu tượng cho ci g đ c gi trị lớn lao nhất. Vng trong thơ Chế Lan Vin mang gi trị tương tự nhưng c những nghĩa biểu trưng khc nhau:
Xưa ở sng Ng ta đnh mất vng
Đnh mất tm hồn ta. Nhưng hiện tại
Như sng Tương đ trả vng lại
Khắp đi bờ tư tưởng chi ho quang.
(Vng của lng tin)
ở đy vng l tm hồn, l tư tưởng chi ho quang. Cũng l ginh giật lại ci qu gi nhất nhưng vng lại l sức lực, l niềm tin, l bản ng:
Mười năm chiến tranh vng ta đau trong lửa
Nay trở về ta lấy lại vng ta.
(Tiếng ht con tu)
Trong cuộc đời, vng c gi trị nhưng với nghệ thuật vng v gi:
Hồn thơ ơi em chớ sợ mất vng
(Nhật k một người chữa bệnh)
C những hnh ảnh hon ton đột xuất nhưng lại c thể hiểu v khi hiểu ra lại biết bao th vị. Bởi v n nằm trong một văn cảnh cụ thể. Người li my cy thực chất chỉ l người cy ruộng, l anh nng dn cơ giới ha. Con người ấy bỗng mang nghĩa tượng trưng mới: người khai ph, người mở đường, người gieo hạt ngy hm nay trong cc cu thơ thấm đượm cảm quan lịch sử: Thời đại Hồ Ch Minh khng qun rừng lau Hong Hoa Thm. Người li my cy nhớ người ln my chm lc bnh minh.
C những dạng hnh ảnh tượng trưng nhằm biểu hiện sinh động sự việc, hiện tượng. Cu thơ ni về Bc: Dẫu ra đi cũng l ngy gieo hạt ta hiểu hm : ci chết vẫn lm nn sự sống. Hay một cu khc: chắc Người c thể ra đi. Nắng sắp qua ngy. Cu thơ mang nghĩa bng, ẩn bộc lộ ở dng sau: Giờ lm việc đ gần xong. Như vậy nắng sắp qua ngy mang một định nghĩa mới: sự sắp hon thnh, sự sắp kết thc.
Nhiều hnh ảnh loại ny c khi lại tập trung miu tả một hon cảnh, một xu thế:
Khng ai c thể ngủ yn trong đời chật
Buổi thủy chiều vẫy gọi những vầng trăng.
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế ny chăng?)
Hoặc nhằm thể hiện r một trang thi, diễn giải một tnh cảnh, một tm tư, cảm xc.
Bi Hoa trắng đỏ ni về tnh yều đằm thắm vo buổi hong hn của tuổi. Ci mnh liệt được cụ thể ha ở hnh ảnh lng yu như lửa đỏ nhưng lại tượng trưng ở anh yu đỏ hoa hồng cn cu thơ: V T Xương cười gần như mảnh vỡ thủy tinh. Cụ thể đến mức c thể nghe thấy được. Ta chỉ c diễn tả ci cười gằn ấy sắc lạnh, xt xa đau đớn đến gh người như mảnh vỡ thủy tinh hay mảnh vỡ thủy tinh cứa vo lng người để bật thnh tiếng ku đứt ruột mới! Một hnh ảnh co duỗi cnh tay m như khp mở hai tm trạng Ngy đau khổ khp tay trong tủi cực. Nay mở tay ra, bến rộng sng di.
Lại c dạng hnh ảnh biểu trưng cho khi niệm, tư tưởng nhằm thể hiện một cch nghệ thuật những khi niệm, tưởng trừu tượng đa dạng v phức tạp nhiều khi rất kh diễn đạt. Sự biểu hiện ấy c khi bằng một hnh ảnh đơn thuần nhưng phần nhiều l bằng hệ thống hnh ảnh. Tư tưởng, cảm xc được giu c ln nhờ được gia tăng cảm tnh cụ thể qua những thực thể hữu hnh.
Chế Lan Vin chọn lọc để đưa vo trong thơ những hnh ảnh rất đắt, nhằm diễn đạt sắc sảo những tnh tinh tế khng một cht đơn giản. như đoạn thơ xc động đầy ho kh phấn chấn tiu biểu trong Tổ quốc bao giờ đẹp thế ny chăng?:
Mỗi gi la đều muốn thm nhiều hạt
Gỗ trăm cy đều muốn ha nn trầm
Mỗi ch b đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi con sng đều muốn ha Bặch Đằng.
Đoạn thơ l sự l giải rất đầy đủ, chnh xc v đầy hấp dẫn chủ nghĩa anh hng cch mạng thời chống Mỹ với đặc điểm phổ biến v rực rỡ.
Nếu thơ suy tưởng về chnh trị của Chế Lan Vin thường nghing về thể thơ tự do với kết cấu honh trng th thơ suy tư triết l của nh thơ lại thường tm đến những bi thơ ngắn v thể tứ tuyệt, thể thơ hm sc c đọng cảm xc, đc kết chn l. Dễ bắt gặp những mảnh suy tư triết l thm trầm no đ của hnh ảnh tượng trưng ở những bi thơ thời chống Mỹ thể hiện được ci phẩm chất ung dung tự tại, trầm tĩnh của con người Việt Nam: Thời gian khng đợi, Hoa gạo son, Vừa thấy mi hoa, Bp lộc vừng, Thời gian v nỗ lực, Nội dung v hnh thức, Rễ hoa, Cy giữa chu kỳ, Từ đất đến bnh
Rồi những hiện tượng thin nhin đ qu quen thuộc được by ra hng ngy trước mắt ta. Một bng hoa chợt nở trong tri chảy lặng thinh của thời gian, một chồi non l nhỏ bừng sng ở đầu sn một vng sng đọng, một vng hương bay Bao nhiu điều tưởng bnh dị m dấu kn những b ẩn, m che lấp những quy luật diệu kỳ. Từ rễ đến hoa l sự chắt chiu đến đau đớn: Uống từng giọt nước đời qun. Ăn từng thớ đ dựng nn sắc hồng. L sự bng nổ đến kỳ lạ (Hoa trn đ) một sức xun bất diệt:
Hi chm hoa trn đ
Ma xun đu chịu li
Sự tuần hon v tận của cuộc đời được gửi vo sự tươi xanh của cy đời: Mỗi cy chết dấu đằng sau n một cy em đợi pha chn trời. Vậy, ni như Chế Lan Vin, chỉ tả cảnh cũng c thể buộc người ta nghĩ đến lẽ đời. Kiểu triết l ny gắn với tự nhin nn gần với cch cảm, cch nghĩ của nhn dn trong văn học dn gian truyền thống.
Chế Lan Vin đ đi theo một hướng xc định: suy nghĩ bằng hnh ảnh, qua cảm xc. Nh thơ biết khai thc chiều su triết học v nghĩa nhn bản từ những sự kiện, hiện tượng đời sống thng qua thủ php tạo dựng hệ thống hnh ảnh hiện thực v tượng trưng. Điều ny gp phần lm sng tỏ thi php v tư duy nghệ thuật thơ Chế Lan Vin.
2.3. Hnh ảnh lin kết
Nguyễn Đăng Mạnh đ khẳng định: Chế Lan Vin c khả năng tổ chức những hnh ảnh phức tạp, c tầng, c lớp để diễn đạt những khi niệm tổng hợp, rộng lớn. Một nhận xt khc c tương tự: chng ta nhớ lại cc tập thơ trước với những hnh ảnh thơ đậm đặc suy tưởng tần tầng, lớp lớp hnh ảnh hiện ln trong nhiều đường nt lạ v mu sắc chi chang kỳ ảo như những tầng thi tứ tỏa trn đầu. Nguyễn Văn Long coi biểu hiện đ như một nt phong cch nghệ thuật thơ Chế Lan Vin: C hnh ảnh đơn lẻ nhưng nhiều hơn l những hnh ảnh lin kết xu thnh chuỗi, thnh từng chm, thnh hệ thống [12; 91].
Những nhận xt trn chứng tỏ Chế Lan Vin rất c ti trong việc tổ chức hnh ảnh. Hnh ảnh trong thơ Chế Lan Vin được xy dựng bằng nhiều phương thức v thủ php. Trong thơ Chế Lan Vin c nhiều dạng hnh ảnh lin kết. Gắn liền với một sự kiện, hiện tượng hoặc một tưởng, một khi niệm đề dẫn l một loại hnh ảnh km theo nhằm diễn giải, minh chứng. Do lin kết diễn dịch c loại hnh ảnh tạm gọi l hnh ảnh diễn dịch. Thực chất đ cũng l minh họa nhưng minh họa một cch nghệ thuật. Diễn giải cho một sự trưởng thnh, pht triển của đất nước qua thời gian, Chế Lan Vin viết:
Thm một ngy cho rừng biến thnh than
Cho lớp đất ph sa thnh sữa la
Cho l du non dệt thnh tơ lụa
Cho lưỡi liềm cong mặt nguyệt nn trn.
Hay thể hiện cuộc đấu tranh ton diện trong su mươi năm hoạt động cch mạng của Bc Hồ:
Đi giữa xch xiềng đạn bom ầm ĩ
Giữa l sự chua ngoa, ci v tục tằn
Lễ lạt tiệc tng v những diễn văn
Hoặc thuyết minh ngắn gọn cho thức độc lập, tự chủ:
Ta đổ mu lng ta khng vay mượn
Như Hồng Lĩnh tự mnh xy ni lớn
Cửu Long di đảm nhiệm lấy ph sa




Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 07:04 PM
Post #12



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



Vừa rồi l luận văn của em về Thơ Chế Lan Vin
Bc dịch hộ em nh Cảm ơn bc nhu nhu


--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 07:07 PM
Post #13



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



Đừng tưởng bở, sửa lại hơi mệt đấy!
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 07:42 PM
Post #14



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 71
Thank(s): 0
Joined: 04-03-10
Member No.: 11,188



Ơ... ci g thế ny? Đọc cũng chả hiểu n thư gin với tn dc ở đu. Ho ra bc khoe văn. Đng l văn mnh vợ người.


Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 07:46 PM
Post #15



Cấp 2
**

Group: Members
Posts: 273
Thank(s): 20
Joined: 07-06-10
From: tp Ho chi MInh
Member No.: 13,115



Cho BLT thn mến, sau khi cố "kin nhẫn" đọc hết bi bạn gửi, mnh c cu hỏi ny với bạn nha: Mục đch bạn gửi bi viết ny ln đy l g thế?
Khng phải "v duyn v cớ" m mnh hỏi bạn như vậy đu, chỉ biết đy l mục Thư gin v tn dc, với cc mẩu chuyện, bi viết, bi thơ vui, ngắn, nhẹ nhng để gip vui, thư gin cho mọi người, hay những chuyện "to lao" ngoi x hội thi, m mnh thấy đa số cc bi viết trong mục ny đều c tnh chất như thế - chuyện ny u cũng l hợp l. Nhưng đến bi của bạn th quả l khc hắn, một bi c tnh chất l luận v học thuật, đầy tnh nghim tc, xem ra c vẻ khng ph hợp với tiu ch của toppic ny rồi, hơn nữa sau khi "sng qua sng lại" hoa mắt với bi gửi lỗi phng chữ của bạn, rồi lại nhảy sang bi chỉnh sửa của STT quả thật l khng hề "thư gin" cht no m chỉ c "street" nặng thi bạn ạ. Ch, ch, ...hic! phải hiểu thế no bậy giờ nhỉ? hay l bạn c g muốn ni với 4r sử dụng biện php tu từ "ni bng" đy nhỉ?
Phiền bạn trả lời cho mnh nh, cảm ơn BLT.


--------------------
Cho d cuộc sống c như thế no đi nữa, hy giữ cho TM HỒN lun tươi trẻ v lng mạn
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 08:24 PM
Post #16



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



QUOTE (Enbac @ May 22 2011, 07:46 PM) *
Cho BLT thn mến, sau khi cố "kin nhẫn" đọc hết bi bạn gửi, mnh c cu hỏi ny với bạn nha: Mục đch bạn gửi bi viết ny ln đy l g thế?
Khng phải "v duyn v cớ" m mnh hỏi bạn như vậy đu, chỉ biết đy l mục Thư gin v tn dc, với cc mẩu chuyện, bi viết, bi thơ vui, ngắn, nhẹ nhng để gip vui, thư gin cho mọi người, hay những chuyện "to lao" ngoi x hội thi, m mnh thấy đa số cc bi viết trong mục ny đều c tnh chất như thế - chuyện ny u cũng l hợp l. Nhưng đến bi của bạn th quả l khc hắn, một bi c tnh chất l luận v học thuật, đầy tnh nghim tc, xem ra c vẻ khng ph hợp với tiu ch của toppic ny rồi, hơn nữa sau khi "sng qua sng lại" hoa mắt với bi gửi lỗi phng chữ của bạn, rồi lại nhảy sang bi chỉnh sửa của STT quả thật l khng hề "thư gin" cht no m chỉ c "street" nặng thi bạn ạ. Ch, ch, ...hic! phải hiểu thế no bậy giờ nhỉ? hay l bạn c g muốn ni với 4r sử dụng biện php tu từ "ni bng" đy nhỉ?
Phiền bạn trả lời cho mnh nh, cảm ơn BLT.

i bc,c lẽ em lm cho mọi người khng vui,em đơn giản chỉ l chia sẻ thi,nhưng chẳng biết nht n vo chỗ no cho ph hợp đnh nht n vo đy .Cn lỗi phng chữ th em đ cố gắng lm theo lời chỉ dẫn của STT nhưng khng thể thực hiện được.



--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 08:44 PM
Post #17



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 30
Thank(s): 0
Joined: 06-02-11
Member No.: 17,527



QUOTE (Bằng lăng tm @ May 22 2011, 08:24 PM) *
i bc,c lẽ em lm cho mọi người khng vui,em đơn giản chỉ l chia sẻ thi,nhưng chẳng biết nht n vo chỗ no cho ph hợp đnh nht n vo đy .Cn lỗi phng chữ th em đ cố gắng lm theo lời chỉ dẫn của STT nhưng khng thể thực hiện được.

Khổ thn bc,vất vả m cn bị ni,em thấy bi của bc kiến thức su v rất rộng đấy chứ?nếu cho vo nơi ph hợp th chắc hẳn l một bi c chất lượng.
Sao bc khng cho vo topic Thơ văn tự sng tc?hay bc qun?

This post has been edited by toiyeuhanoi: May 22 2011, 08:46 PM
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 09:02 PM
Post #18



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 71
Thank(s): 0
Joined: 04-03-10
Member No.: 11,188



QUOTE (toiyeuhanoi @ May 22 2011, 08:44 PM) *
Khổ thn bc,vất vả m cn bị ni,em thấy bi của bc kiến thức su v rất rộng đấy chứ?nếu cho vo nơi ph hợp th chắc hẳn l một bi c chất lượng.
Sao bc khng cho vo topic Thơ văn tự sng tc?hay bc qun?


Bạn n v bạn BLT c lối viết sai chnh tả. Sau dấu "," lại ko hề cch ra. Lần sau nhớ sửa cho đng nha.

Ti thấy phục ti qu! biggrin.gif
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 09:10 PM
Post #19



Cấp 1
*

Group: Members
Posts: 40
Thank(s): 0
Joined: 12-04-11
Member No.: 18,671



QUOTE (Bằng lăng tm @ May 22 2011, 08:24 PM) *
i bc,c lẽ em lm cho mọi người khng vui,em đơn giản chỉ l chia sẻ thi,nhưng chẳng biết nht n vo chỗ no cho ph hợp đnh nht n vo đy .Cn lỗi phng chữ th em đ cố gắng lm theo lời chỉ dẫn của STT nhưng khng thể thực hiện được.


Hoan nghnh bc n bạc!
BLT nn suy nghĩ một cht, tớ đ hướng dẫn cụ thể m cậu mần ăn thế ny đến bnh tĩnh chn chắc như bc n cn phải đổ quạu th... Tớ gip xong mới ni thật, chuyện đấy nhỏ như con thỏ, nhờ anh Gc g th anh biết tuốt. v 4r c phải mang ra việc ring m mần đu. Trước đ thế rồi m vẫn chưa rt được kinh nghiệm..


This post has been edited by saoThangTam: May 22 2011, 09:11 PM
Go to the top of the page
 
+Quote Post
post May 22 2011, 09:11 PM
Post #20



Cấp 4
****

Group: Members
Posts: 945
Thank(s): 11
Joined: 24-03-10
Member No.: 11,566



QUOTE (HaLong @ May 22 2011, 09:02 PM) *
Bạn n v bạn BLT c lối viết sai chnh tả. Sau dấu "," lại ko hề cch ra. Lần sau nhớ sửa cho đng nha.

Ti thấy phục ti qu! biggrin.gif


Đấy l lỗi chnh tả sao bc?c vẻ như bc soi kỹ qu nhỉ
D sao th em cng xin rt kinh nghiệm,cảm ơn cc bc.

This post has been edited by Bằng lăng tm: May 22 2011, 09:15 PM


--------------------


Cổng trường xưa hoa Tign vẫn nở
Lặng lẽ Bằng lăng tm gốc đợi chờ
Go to the top of the page
 
+Quote Post

2 Trang V   1 2 >
Reply to this topicStart new topic
2 User(s) are reading this topic (2 Guests and 0 Anonymous Users)
0 Members:

 



Bản vắn tắt Giờ hiện tại:: 14th November 2019 - 05:52 PM
Skin IPB: Invisionpower.fr - IP.Board France